Thuốc tiêm Cevita 500 F.T Pharma điều trị thiếu Vitamin C (10 vỉ x 10 ống x 5ml)

  • Muaday.vn
  • 26 Tháng 01 2026
  • 16 phút
Thuốc tiêm Cevita 500 F.T Pharma điều trị thiếu Vitamin C (10 vỉ x 10 ống x 5ml)
Mô tả

Thuốc Cevit 500 được sản xuất bởi Công ty Cổ phần Dược phẩm Trung ương Vidipha. Thuốc có thành phần chính là Acid ascorbic (vitamin C).

Thuốc Cevit 500 được chỉ định trong điều trị bệnh do thiếu vitamin C, phối hợp với desferrioxamin để làm tăng thêm đào thải sắt trong điều trị bệnh thalassemia, methemoglobin huyết vô căn khi không có sẵn xanh methylen.

Thuốc Cevit 500 được bào chế dưới dạng dung dịch tiêm. Quy cách: Hộp 6 ống 5ml, hộp 100 ống 5ml.

Danh mục Thuốc
Thương hiệu Việt Nam Dược 3-2
Số đăng ký 893110054224
Dạng bào chế Dung dịch tiêm
Quy cách Hộp 10 Vỉ x 10 Ống
Thành phần Vitamin C
Nhà sản xuất Việt Nam
Nước sản xuất Việt Nam
Thuốc cần kê toa

Thành phần của Thuốc tiêm Cevita 500

Thông tin thành phần Hàm lượng
Vitamin C 500mg

Công dụng của Thuốc tiêm Cevita 500

Chỉ định

Thuốc Cevit 500 được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:

  • Điều trị bệnh do thiếu vitamin C.
  • Phối hợp với desferrioxamin để làm tăng thêm đào thải sắt trong điều trị bệnh thalassemia.
  • Methemoglobin huyết vô căn khi không có sẵn xanh methylen.

Dược lực học

Vitamin C cần cho sự tạo thành colagen, tu sửa mô trong cơ thể và tham gia trong một số phản ứng oxy hóa - khử. Vitamin C tham gia trong chuyển hóa phenylalanin, tyrosin, acid folic, norepinephrin, histamin, sắt và một số hệ thống enzym chuyển hóa thuốc, trong sử dụng carbonhydrat, trong tổng hợp lipid và protein, trong chức năng miễn dịch, trong đề kháng với nhiễm khuẩn, trong giữ gìn sự toàn vẹn của mạch máu và trong hô hấp tế bào.

Thiếu hụt vitamin C dẫn đến bệnh scorbut, trong đó có sự sai sót tổng hợp colagen với biểu hiện là không lành vết thương, khiếm khuyết về cấu tạo răng, vỡ mao mạch gây nhiều đốm xuất huyết, đám bầm máu, chảy máu dưới da và niêm mạc (thường là chảy máu lợi).

Dùng vitamin C làm mất hoàn toàn các triệu chứng thiếu hụt vitamin C.

Dược động học

Hấp thu

Nồng độ vitamin C trong huyết tương ở khoảng 10 - 20mcg/ml. Dự trữ toàn bộ vitamin C trong cơ thể ước tính khoảng 1,5g với khoảng 30 - 45mg được luân chuyển hàng ngày. Dấu hiệu lâm sàng của bệnh scorbut thường trở nên rõ ràng sau 3 - 5 tháng thiếu hụt vitamin C.

Phân bố

Vitamin C phân bố rộng rãi trong các mô cơ thể. Khoảng 25% vitamin C trong huyết tương kết hợp với protein.

Chuyển hóa

Vitamin C oxy - hóa thuận nghịch thành acid dehydroascorbic. Một ít vitamin C chuyển hóa thành những hợp chất không có hoạt tính gồm ascorbic acid - 2 sulfat và acid oxalic được bài tiết trong nước tiểu.

Thải trừ

Lượng vitamin C vượt quá nhu cầu của cơ thể cũng được nhanh chóng đào thải ra nước tiểu dưới dạng không biến đổi. Điều này thường xảy ra khi lượng vitamin C nhập hàng ngày vượt quá 200mg.

Cách dùng Thuốc tiêm Cevita 500

Cách dùng

Dùng đường tiêm bắp và tiêm tĩnh mạch. 

Liều dùng

Chỉ dùng đường tiêm khi không uống được.

Tốt nhất là nên tiêm bắp mặc dù thuốc có gây đau tại nơi tiêm.

Người lớn: Trung bình 500mg - 1g/24 giờ.

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Những triệu chứng quá liều gồm sỏi thận, buồn nôn, viêm dạ dày và tiêu chảy.

Báo ngay cho bác sỹ khi dùng quá liều chỉ định.

Trong trường hợp khẩn cấp, hãy gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.

Làm gì khi quên 1 liều?

Thuốc chỉ được sử dụng khi cần thiết, tại các cơ sở y tế dưới sự theo dõi và giám sát của nhân viên y tế nên hiếm khi xảy ra trường hợp quên liều.

Tác dụng phụ

​​​​​Khi sử dụng thuốc Cevit 500, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR). 

Tăng oxalat - niệu, buồn nôn, nôn, ợ nóng, co cứng cơ bụng, mệt mỏi, đỏ bừng, nhức đầu, mất ngủ và tình trạng buồn ngủ đã xảy ra.

Thường gặp

  • Thận: Tăng oxalat niệu.

Ít gặp

  • Máu: Thiếu máu tan máu.

  • Tim mạch: Bừng đỏ, suy tim.

  • Thần kinh trung ương: Xỉu, chóng mặt, nhức đầu, mệt mỏi.

  • Dạ dày - ruột: Buồn nôn, nôn, ợ nóng, tiêu chảy.

  • Thần kinh - cơ và xương: Đau cạnh sườn.

Hướng dẫn cách xử trí ADR

Chỉ dùng đường tiêm trong trường hợp thật cần thiết.

Không nên dùng vào cuối ngày vì tác dụng kích thích nhẹ.

Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.

Chống chỉ định

Sỏi thận

Lưu ý khi sử dụng

Độ tuổi sử dụng: Trên 18 tuổi

  • Suy gan thận
  • Phụ nữ có thai

Bảo quản

Hạn sử dụng: 24 tháng

Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp.

Để xa tầm tay trẻ em.