Thuốc Chitogast 60 Boston điều trị triệu chứng các bệnh viêm xương khớp cấp và mạn tính (3 vỉ x 10 viên)

  • Muaday.vn
  • 26 Tháng 01 2026
  • 15 phút
Thuốc Chitogast 60 Boston điều trị triệu chứng các bệnh viêm xương khớp cấp và mạn tính (3 vỉ x 10 viên)
Mô tả

Chitogast được sản xuất bởi công ty cổ phần dược phẩm Boston Việt Nam, thành phần chính là etoricoxib, là thuốc được dùng trong điều trị triệu chứng các bệnh viêm xương khớp cấp và mạn tính; điều trị viêm đốt sống dạng thấp; điều trị viêm khớp thống phong cấp tính (gút cấp tính); điều trị triệu chứng đau bụng kinh nguyên phát, giảm đau cấp và mạn tính.

Chitogast được bào chế dưới dạng viên nén bao phim, mỗi viên chứa etoricoxib 60 mg và được đóng gói theo quy cách: Hộp 3 vỉ AI/AI x 10 viên nén bao phim.

Danh mục Thuốc
Thương hiệu Việt Nam Boston
Số đăng ký 893110280123
Dạng bào chế Viên nén bao phim
Quy cách Hộp 3 Vỉ x 10 Viên
Thành phần Etoricoxib
Nhà sản xuất Việt Nam
Nước sản xuất Việt Nam
Thuốc cần kê toa

Thành phần của Thuốc Chitogast 60

Thông tin thành phần Hàm lượng
Etoricoxib 60mg

Công dụng của Thuốc Chitogast 60

Chỉ định

Thuốc Chitogast được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:

  • Điều trị triệu chứng các bệnh viêm xương khớp cấp và mạn tính.
  • Điều trị viêm đốt sống dạng thấp.
  • Điều trị viêm khớp thống phong cấp tính (gút cấp tính).
  • Điều trị triệu chứng đau bụng kinh nguyên phát, giảm đau cấp và mạn tính.

Dược lực học

Etoricoxib là một thuốc uống có hiệu lực và tính chọn lọc cao đối với sự ức chế COX - 2. Nồng độ cyclooxygenease (COX - 2) cao tại những mô bị viêm dẫn tới sự tổng hợp prostaglandins là chất trung gian của quá trình đau và viêm. Cơ chế tác dụng của etorieoxib được cho là do ức chế sự tổng hợp các protaglandins chủ yếu thông qua COX - 2. Ở các nồng độ điều trị trong huyết tương người, etoricoxib không ức chế COX - 1.

Dược động học

Etorieoxib đường uống đạt 100% khả dụng sinh học và thời gian đạt nồng độ đỉnh trong huyết tương là một giờ. Khoảng 90% thuốc gắn protein mà không gây ra những biến đổi đáng kể về mức độ và tốc độ hấp thu khi sử dụng cùng với thức ăn. Etorieoxib được chuyển hóa chủ yếu ở gan bởi cytochrome P450 (CYP) - 3A4 và được bài tiết qua nước tiểu, chủ yếu dưới dạng các chất chuyển hóa trong đó không có chất chuyển hóa nào có tác dụng ức chế COX - 2 hoặc COX - 1 đáng kể. Thời gian bán thải của etoricoxib là 22 giờ.

Cách dùng Thuốc Chitogast 60

Cách dùng

Thuốc dùng đường uống, uống trước hoặc sau bữa ăn.

Liều dùng

Người lớn

  • Viêm xương khớp: 30 mg/lần/ngày. Tăng liều 60 mg/lần/ngày nếu các triệu chứng không giảm.

  • Viêm khớp dạng thấp, viêm cột sống cứng khớp: 90 mg/lần/ngày.

  • Viêm khớp cấp tính do gút: 120 mg/lần/ngày, dùng tối đa 8 ngày.

  • Giảm đau mạn tính: 60 mg/lần/ngày.

  • Giảm đau cấp tính, đau bụng kinh nguyên phát: 120 mg/lần/ngày.

Trẻ em và trẻ vị thành niên

  • Không khuyến nghị nếu dưới 16 tuổi.

Bệnh nhân suy gan

  • Bệnh nhân suy gan nhẹ: 60 mg/lần/ngày.

  • Bệnh nhân suy gan vừa: 30 mg/lần/ngày.

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Không phát hiện trường hợp nào trong quá trình thử nghiệm lâm sàng.

Làm gì khi quên 1 liều?

Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.

Tác dụng phụ

Khi sử dụng thuốc Chitogast, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).

  • Trên hệ thần kinh: Rối loạn vị giác, nhìn mờ, lo lắng bồn chồn, mất ngủ hoặc ngủ gà, ảo giác...

  • Trên hệ tuần hoàn: Giảm tiểu cầu, suy tim sung huyết, đánh trống ngực, đau thắt ngực, nhịp tim nhanh, cơn tăng huyết áp kịch phát...

  • Trên hệ hô hấp: Co thắt phế quản.

  • Trên hệ tiêu hóa: Đau bụng, loét đường tiêu hóa, buồn nôn, tiêu chảy, viêm gan vàng da...

  • Trên hệ tiết niệu: Thiểu năng thận, bao gồm suy thận.

  • Hệ miễn dịch và chuyển hóa: Các phản ứng quá mẫn, phản ứng phản vệ, tăng kali huyết.

  • Ngoài ra có thể gây: Ngứa, mề đay, ban đỏ, phù mạch...

Hướng dẫn cách xử trí ADR

Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Chống chỉ định

Thiếu máu cục bộ, Suy gan, Suy thận, Loạn khuẩn đường ruột, Loét tiêu hóa, Dị ứng thuốc, Suy tim

Lưu ý khi sử dụng

  • Phụ nữ có thai
  • Suy gan thận
  • Phụ nữ cho con bú
  • Lái tàu xe

Bảo quản

Hạn sử dụng: 36 tháng

Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp.

Để xa tầm tay trẻ em.