Thuốc Chloramphenicol 250mg Mekophar điều trị những nhiễm khuẩn nặng do vi khuẩn nhạy cảm (10 vỉ x 10 viên)

  • Muaday.vn
  • 26 Tháng 01 2026
  • 13 phút
Thuốc Chloramphenicol 250mg Mekophar điều trị những nhiễm khuẩn nặng do vi khuẩn nhạy cảm (10 vỉ x 10 viên)
Mô tả

Thuốc Chloramphenicol 250mg được sản xuất bởi Công ty Cổ phần Hoá - Dược phẩm Mekophar, có thành phần chính là cloramphenicol, được chỉ định trong điều trị những nhiễm khuẩn nặng do vi khuẩn nhạy cảm, do Rickettsia, Chlamydia khi những thuốc ít độc hơn không hiệu quả hoặc bị chống chỉ định, điều trị các nhiễm trùng đường ruột như phó thương hàn.

Thuốc Chloramphenicol 250mg được bào chế dưới dạng viên nang cứng, viên nang cứng số 1, nắp và thân màu trắng, bột thuốc trong nang màu trắng đến trắng ngà.

Danh mục Thuốc
Thương hiệu Việt Nam Mekophar
Số đăng ký VD-14485-11
Dạng bào chế Viên nang cứng
Quy cách Hộp 10 Vỉ x 10 Viên
Thành phần Chloramphenicol
Nhà sản xuất Việt Nam
Nước sản xuất Việt Nam
Thuốc cần kê toa

Thành phần của Thuốc Chloramphenicol 250mg

Thông tin thành phần Hàm lượng
Chloramphenicol 250mg

Công dụng của Thuốc Chloramphenicol 250mg

Chỉ định

Thuốc Chloramphenicol 250mg được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:

  • Điều trị những nhiễm khuẩn nặng do vi khuẩn nhạy cảm, do Rickettsia, Chlamydia khi những thuốc ít độc hơn không hiệu quả hoặc bị chống chỉ định. 
  • Các nhiễm trùng đường ruột như phó thương hàn.

Dược lực học

Chloramphenicol có tác động kìm khuẩn, ở nồng độ cao hơn có tác động diệt khuẩn do thuốc kết hợp với tiểu đơn vị 50S của ribosom vi khuẩn, qua đó ức chế sự tổng hợp protein của vi khuẩn.

Chloramphenicol ức chế in vitro những vi khuẩn nhạy cảm ở nồng độ 0,1 – 20microgam/ml.

Chloramphenicol có tác dụng trên những nhiễm khuẩn nặng do vi khuẩn nhạy cảm, do Rickettsia, Chlamydia.

Chloramphenicol không có tác dụng đối với nấm.

Phổ kháng khuẩn gồm

Cầu khuẩn Gr (+): Staph. epidermidis.

Các vi khuẩn Gr (+) khác: Bacillus anthracis, Corynebacterium diphtheriae, Peptococcus Peptostreptococcus.

Cầu khuẩn Gr (–): Neisseria meningitidis, N. gonorrhoeae, Haemophilus influenzae.

Các vi khuẩn Gr (–) khác: Bordetella pertussis, Brucella abortus, Campylobacter spp., Legionella pneumophila, Pasteurella Vibrio spp.

Dược động học

Chloramphenicol được hấp thu nhanh qua đường tiêu hóa, phân bố rộng khắp trong phần lớn mô cơ thể và dịch, bị khử hoạt chủ yếu ở gan do glucuronyl transferase.

Cách dùng Thuốc Chloramphenicol 250mg

Cách dùng

Dùng đường uống. 

Liều dùng

Người lớn

Uống 1,0 gam đến 2,0 gam/ngày, chia làm 4 lần.

Trẻ em

Uống 50mg/kg/ngày, chia làm 4 lần.

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Những triệu chứng quá liều gồm thiếu máu, nhiễm toan chuyển hóa, hạ thân nhiệt và hạ huyết áp. 

Điều trị triệu chứng sau khi rửa dạ dày.

Làm gì khi quên 1 liều?

Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.

Tác dụng phụ

Khi sử dụng thuốc Chloramphenicol 250mg, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR). 

Thường gặp: Buồn nôn, nôn, tiêu chảy, ngoại ban.

Ít gặp: Giảm bạch cầu hạt, giảm tiểu cầu và thiếu máu, mày đay, phản ứng quá mẫn.

Hiếm gặp: Nhức đầu, mất bạch cầu hạt, thiếu máu không tái tạo, viêm dây thần kinh thị giác, viêm đa thần kinh ngoại biên, hội chứng xám ở trẻ sơ sinh, và trẻ nhỏ dưới 2 tuần tuổi: Đặc biệt nguy cơ ở liều cao.

Hướng dẫn cách xử trí ADR

Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.

Chống chỉ định

Mang thai, Dị ứng thuốc

Lưu ý khi sử dụng

Độ tuổi sử dụng: Trên 6 tháng tuổi

  • Suy gan thận
  • Phụ nữ cho con bú
  • Phụ nữ có thai

Bảo quản

Hạn sử dụng: 36 tháng

Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp.

Để xa tầm tay trẻ em.