Thuốc Chlorpheniramine 4mg Mekophar điều trị viêm mũi dị ứng mùa và quanh năm (5 vỉ x 20 viên)

  • Muaday.vn
  • 26 Tháng 01 2026
  • 18 phút
Thuốc Chlorpheniramine 4mg Mekophar điều trị viêm mũi dị ứng mùa và quanh năm (5 vỉ x 20 viên)
7.000đ / Hộp
Mô tả

Chlorpheniramine 4mg của Công Ty Cổ Phần Hóa-Dược Phẩm Mekophar, hoạt chất chính là Chlorpheniramine, là thuốc thuộc nhóm kháng histamin, được chỉ định điều trị các triệu chứng dị ứng, sốt cỏ khô và cảm lạnh thông thường. Thuốc dị ứng Chlorpheniramin 4mg có hiệu quả với các triệu chứng như phát ban, chảy nước mắt, ngứa mắt, ngứa mũi, ngứa họng, ngứa da, ho, chảy nước mũi và hắt hơi.

Danh mục Thuốc
Thương hiệu Việt Nam Mekophar
Số đăng ký VD-25366-16
Dạng bào chế Viên nén
Quy cách Hộp 5 Vỉ x 20 Viên
Thành phần Chlorpheniramin maleat
Nhà sản xuất Việt Nam
Nước sản xuất Việt Nam
Thuốc cần kê toa Không

Thành phần của Thuốc Chlorpheniramine 4mg

Thông tin thành phần Hàm lượng
Chlorpheniramin maleat 4mg

Công dụng của Thuốc Chlorpheniramine 4mg

Chỉ định

Thuốc Chlorpheniramin 4mg được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:

Viêm mũi dị ứng mùa và quanh năm.

Những triệu chứng dị ứng khác:

Dược lực học

Chlorpheniramin là một hỗn hợp đồng phân đối quang có tác dụng kháng histamin, an thần trung bình nhưng cũng có thể kích thích nghịch thường, đặc biệt ở trẻ nhỏ và kháng muscarin. Clopheniramin maleat dẫn xuất từ alkylamin là kháng histamin an thần thuộc thế hệ thứ nhất. Chlorpheniramin làm giảm hoặc làm mất các tác dụng chính của histamin trong cơ thể bằng cách cạnh tranh phong bế có đảo ngược histamin ở các thụ thể H1 ở các mô trên đường tiêu hóa, thành mạch và đường hô hấp; thuốc không làm mất hoạt tính của histamin hoặc ngăn cản tổng hợp hoặc giải phóng histamine.

Dược động học

Chlorpheniramin maleat hấp thu tốt nhưng tương đối chậm vì thuốc chuyển hóa nhiều ở niêm mạc đường tiêu hóa và chuyển hóa bước đầu ở gan khi uống và xuất hiện trong huyết tương trong vòng 30 - 60 phút. Nồng độ đỉnh huyết tương đạt được trong khoảng 2,5 đến 6 giờ sau khi uống. 

Khoảng 25 - 45% liều đơn vào được tuần hoàn toàn thân dưới dạng thuốc không chuyển hóa. Sinh khả dụng thấp, đạt 25 - 50%. 

Khoảng 70% thuốc trong tuần hoàn liên kết với protein.

Chlorpheniramin maleat chuyển hóa nhanh và nhiều. Các chất chuyển hóa gồm có desmethyl-didesmethyl-Chlorpheniramin và một số chất chưa được xác định, một hoặc nhiều chất trong số đó có hoạt tính.

Thời gian tác dụng của thuốc kéo dài từ 4 - 6 giờ, ngắn hơn dự đoán so với các thông số dược động. Thuốc được bài tiết chủ yếu qua nước tiểu dưới dạng không đổi hoặc chuyển hóa, sự bài tiết phụ thuộc vào pH và lưu lượng nước tiểu.

Cách dùng Thuốc Chlorpheniramine 4mg

Cách dùng

Dùng đường uống, có thể uống cùng hoặc không cùng với thức ăn.

Liều dùng

Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: 1 viên, mỗi 4 - 6 giờ. Tối đa 6 viên/ngày.

Trẻ em từ 6 - 12 tuổi: 1/2 viên, mỗi 4 - 6 giờ. Tối đa 3 viên/ngày.

Trẻ em từ 2 - dưới 6 tuổi: 1/4 viên, mỗi 4 - 6 giờ. Tối đa 1 ½ viên/ngày.

Trẻ em dưới 2 tuổi: Dùng theo chỉ dẫn của bác sĩ.

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Những triệu chứng và dấu hiệu quá liều bao gồm : an thần, kích thích nghịch thường hệ thần kinh trung ương, loạn tâm thần, cơn động kính, ngừng thở, co giật, tác dụng chống tiết acetylcholin, phản ứng loạn trường lực và trụy tim mạch, loạn nhịp.

Nếu trường hợp quá liều xảy ra, đề nghị đến ngay cơ sở y tế gần nhất để nhân viên y tế có phương pháp xử lý.

Làm gì khi quên 1 liều?

Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định. 

Tác dụng phụ

Khi sử dụng thuốc Chlorpheniramin 4mg bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).

Thường gặp, ADR >1/100

Chưa có báo cáo.

Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100

Chưa có báo cáo.

Hiếm gặp, ADR < 1/1000

Chưa có báo cáo.

Không xác định tần suất.

Hướng dẫn cách xử trí ADR

Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.

Lưu ý khi sử dụng

Độ tuổi sử dụng: Trên 5 tuổi

Bảo quản

Hạn sử dụng: 36 tháng

Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp.

Để xa tầm tay trẻ em.