Thuốc Choliver DHG phòng và điều trị rối loạn đường mật, viêm mật, lợi tiểu (100 viên)
| Mô tả |
Choliver của Công ty Cổ phần Dược Hậu Giang. Thành phần chính là: Cao khô actisô (extractum siccum cynarae scolymi), cao khô mật heo (Extractum siccum Fellis), bột nghệ (Pulvis Curcumae longae). Thuốc dùng để chỉ định: Phòng và điều trị rối loạn đường mật, viêm mật, lợi tiểu. Điều trị chứng khó tiêu: Trướng bụng, chậm tiêu hóa, ợ, đầy hơi, buồn nôn do suy giảm chức năng gan. Điều trị viêm gan, vàng da. Chống mụn nhọt, ngứa, nổi mề đay. Giúp ăn ngon miệng, chống táo bón. Choliver được bào chế dưới dạng viên nén bao đường. Hộp 1 tuýp x 100 viên hoặc hộp 1 chai x 100 viên. |
| Danh mục | Thuốc |
| Thương hiệu |
Dhg |
| Số đăng ký | VD-7424-09 |
| Dạng bào chế | Viên nén bao đường |
| Quy cách | Hộp 100 viên |
| Thành phần | Bột nghệ, Mật heo, actisô |
| Nhà sản xuất | Việt Nam |
| Nước sản xuất | Việt Nam |
| Thuốc cần kê toa | Không |
Thành phần của Thuốc Choliver
| Thông tin thành phần | Hàm lượng |
|---|---|
| Bột nghệ | 50mg |
| Mật heo | 18.42mg |
| actisô | 18.42mg |
Công dụng của Thuốc Choliver
Chỉ định
Thuốc Choliver được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:
- Phòng và điều trị rối loạn đường mật, viêm mật, lợi tiểu.
- Điều trị chứng khó tiêu: Trướng bụng, chậm tiêu hóa, ợ, đầy hơi, buồn nôn do suy giảm chức năng gan.
- Điều trị viêm gan, vàng da. Chống mụn nhọt, ngứa, nổi mề đay.
- Giúp ăn ngon miệng.
- Chống táo bón.
Tính chất
Actisô có tên khoa học là Cynara scolymus, thuộc họ cúc Asteraceae (Compositae). Actisô làm tăng lượng mật bài tiết, tăng lượng nước tiểu, lượng urê trong nước tiểu cũng tăng lên, hằng số Ambard hạ xuống, lượng cholesterol và urê trong máu cũng hạ.
Nghệ có tên khoa học là Curcuma longa, thuộc họ gừng (Zingiberaceae), làm tăng khả năng giải độc của gan, làm giảm galactose ở bệnh nhân bị galactose niệu, giảm urobilin trong nước tiểu, làm tăng lượng và độ sánh của dịch mật trong tá tràng, nhưng không tăng lượng bilirubin. Nghệ có tính diệt nấm, sát khuẩn.
Trong nghệ có: Paratolyl metylcacbinol kích thích sự bài tiết mật của các tế bào gan. Chất màu có tính chất thông mật, gây co bóp túi mật. Curcumen có tác dụng phá cholesterol trong máu. Curcumin và tinh dầu có tác dụng kháng sinh đối với Staphyllococcus aureus, Salmonella paratyphi, Mycobacterium tuberculosis, Trichophyton gypcum và vi trùng khác. Tinh dầu nghệ có khả năng thấm qua màng tế bào đặc biệt là trực khuẩn lao và hủi.
Mật heo: Thường dùng dạng cao, có tác dụng kích thích nhu động ruột, tăng hấp thu các chất ở vùng tá tràng, kích thích rất mạnh sự bài tiết mật, vừa có tác dụng thông mật, giúp và cùng dịch vị tiêu hoá chất béo. Mật còn là chất sát trùng đường ruột.
Ngoài ra, natri cholat - thành phần chủ yếu trong mật heo, có tác dụng giảm ho và chống co giật.
Cách dùng Thuốc Choliver
Cách dùng
Uống thuốc trước bữa ăn, uống với nhiều nước.
Liều dùng
Người lớn: 2 - 4 viên x 3 lần/ngày.
Trẻ em: 1 - 2 viên x 3 lần/ngày.
Hoặc theo chỉ dẫn của Thầy thuốc.
Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.
Làm gì khi dùng quá liều?
Không có thông tin.
Làm gì khi quên một liều?
Bổ sung liều ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian giãn cách với liều tiếp theo quá ngắn thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ.
Tác dụng phụ
Khi sử dụng thuốc Choliver, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).
Trường hợp bị tiêu chảy hay đau bụng nên gián đoạn việc dùng thuốc.
Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
Chống chỉ định
Mang thai, Dị ứng thuốc
Lưu ý khi sử dụng
Độ tuổi sử dụng: Trên 12 tuổi
- Phụ nữ cho con bú
- Tiểu đường
- Phụ nữ có thai
Bảo quản
Hạn sử dụng: 36 tháng
Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp.
Để xa tầm tay trẻ em.
Dhg