Gel bôi ngoài da Ciacca Davipharm điều trị tình trạng da bị mụn trứng cá nhẹ đến vừa (10g)
| Mô tả |
Thuốc Ciacca 10g có thành phần là Adapalene + Clindamycin có tác dụng điều trị mụn trứng cá mức độ nhẹ, mụn trứng cá mủ, mụn trứng cá sần. |
| Danh mục | Thuốc |
| Thương hiệu |
Davipharm |
| Số đăng ký | 893110335124 |
| Dạng bào chế | Gel |
| Quy cách | Tuýp |
| Thành phần | Clindamycin, Adapalene |
| Nhà sản xuất | Việt Nam |
| Nước sản xuất | Việt Nam |
| Thuốc cần kê toa | Có |
Thành phần của Gel bôi ngoài da Ciacca
| Thông tin thành phần | Hàm lượng |
|---|---|
| Clindamycin | 0.1g |
| Adapalene | 0.01g |
Công dụng của Gel bôi ngoài da Ciacca
Chỉ định
Thuốc Ciacca được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:
- Ðiều trị tình trạng da bị mụn trứng cá ở mức độ nhẹ cho đến vừa phải với nhiều mụn trứng cá có nhân, mụn trứng cá sần và mụn trứng cá mủ.
- Ðiều trị cho mụn nổi trên mặt, ngực hoặc lưng.
Dược lực học
Clindamycin
Là kháng sinh thuộc nhóm lincosamid. Tác dụng của clindamycin là liên kết với tiểu phân 50S của ribosom, do đó ức chế tổng hợp protein của vi khuẩn. Clindamycin có tác dụng kìm khuẩn ở nồng độ thấp và diệt khuẩn ở nồng độ cao.
Cơ chế kháng thuốc của vi khuẩn đối với clindamycin là methyl hoá RNA trong tiểu phần 50S của ribosom của vi khuẩn, kiểu kháng này thường qua trung gian plasmid. Có sự kháng chéo giữa clindamycin và erythromycin vì những thuốc này tác dụng lên cùng một vị trí của ribosom vi khuẩn.
Tác dụng in vitro của clindamycin đối với các vi khuẩn sau đây:
Cầu khuẩn Gram dương ưa khí
Staphylococcus aureus, Staphylococcus epidermidis, Streptococcus (trừ S. faecalis). Pneumococcus.
Trực khuẩn Gram âm kỵ khí
Bacteroides (B.fragilisi) và Fusobacterium spp.
Trực khuẩn Gram dương kỵ khí không sinh nha bào
Propionibacterium, Eubacterium và Actinomyces spp.
Cầu khuẩn Gram dương kỵ khí
Peptococcus và Peptostreptococcus spp., Clostridium perfringens (trừ C. sporogenes và C. tertium).
Các vi khuẩn khác
Chlamydia trachomatis, Toxoplasma gondii, Plasmodium falciparum, Pneumocystis carinii, Gardnerella vaginalis, Mycoplasma brominn.
Các loại vi khuẩn sau đây thường kháng clindamycin
Các trực khuẩn Gram âm ưa khí, Streptococcus faecalis, Nocardia sp, Neisseria meningitidis, Staphylococcus aureus kháng methicillin, Haemophilus influenzae.
Adapalen
Là hoạt chất giống retinoid có tác dụng kháng viêm trên mô hình in vivo và in vitro. Adapalen về cơ bản bền với oxy, ánh sáng và là chất không phản ứng. Về cơ chế, Adapalen giống tretionin gắn kết với thụ thể chuyên biệt cho acid retinoic ở nhân tế bào, nhưng không giống tretionoin là không gắn với thụ thể nối kết protein trong bào tương.
Adapalen bôi trên da để trị mụn trứng cá trên mô hình chuột và có tác động trên sự bất thường quá trình keratin hoá và biệt hoá biểu bì, cả hai quá trình này đều là nguyên nhân phát sinh mụn trứng cá. Sự tác động của adapalen được cho rằng là quá trình bình thường hóa sự biệt hoá nang tế bào biểu mô, kết quả sẽ làm giảm sự hình thành các nhân mụn.
Adapalen tốt hơn các chất đối chiếu retinoid trong thử nghiệm tính kháng viêm chuẩn cả trên in vivo và in vitro. Cơ chế, thuốc ức chế đáp ứng hóa học và hoá động học của tế bào bạch cầu đa nhân và cơ chế lipocid hoá acid arachidonic thành các chất trung gian tiền viêm. Nghiên cứu này đề xuất rằng thành phần gây viêm qua trung gian tế bào của mụn trứng cá có thể bị adapalen làm thay đổi.
Dược động học
Hấp thu
Trong nghiên cứu hấp thu dưới da, đạt nồng độ lớn nhất Clindamycin trong huyết thanh khi sử dụng Gel sau 4 tuần là không đáng kể (0,043% liều dùng). Hấp thu adapalen qua da chậm, sau khi thoa adapalen lên vùng da rộng bị mụn trứng cá trong thời gian dài ở thử nghiệm lâm sàng, nồng độ adapalen trong huyết tương không phát hiện được với độ nhạy phân tích 0,15 ng/ml.
Phân bố
Sau khi sử dụng adapalen (đánh dấu C14) trên chuột (tiêm tĩnh mạch, tiêm phúc mô, uống hay bôi da), thỏ (tiêm tĩnh mạch, uống hay bôi da) và chó (tiêm tĩnh mạch và uống), tính phóng xạ được phát hiện ở nhiều mô, nồng độ cao nhất ở gan, lách, tuyến thượng thận và buồng trứng.
Chuyển hoá – Thải trừ
Chuyển hoá ở động vật được xác định là qua con đường khử methyl oxy, hydroxy hoá và liên hợp, bài tiết chủ yếu qua đường mật.
Cách dùng Gel bôi ngoài da Ciacca
Cách dùng
Thuốc Ciacca 10g được sử dụng bôi ngoài da.
Liều dùng
Người lớn và thanh thiếu niên (từ 13 đến 17 tuổi)
Ciacca sử dụng cho vùng da bị mụn trứng cá sau khi đã rửa sạch, dùng mỗi ngày một lần trước khi đi ngủ.
Dùng ngón tay thoa một lớp gel mỏng lên da, tránh mắt và môi. Cần đảm bảo vùng đã bôi thuốc phải khô.
Khi sử dụng thuốc thường xuyên hay sử dụng xen kẽ để trị mụn, cần tham khảo ý kiến của bác sĩ xem có tiếp tục duy trì việc sử dụng Ciacca cho bệnh nhân kéo dài trên 3 tháng.
Những bệnh nhân cần thiết phải giảm mức độ thường xuyên sử dụng thuốc hoặc tạm thời ngưng điều trị có thể sử dụng lại thuốc hoặc điều trị tiếp tục khi bác sĩ đánh giá bệnh nhân có thể dung nạp thuốc.
Trẻ em
Sự an toàn và hiệu quả của Ciacca chưa được thiết lập ở trẻ em trước tuổi dậy thì (dưới 12 tuổi) vì các loại mụn thông thường thường hiếm xuất hiện ở nhóm tuổi này.
Điều trị liên tục Ciacca không nên vượt quá 12 tuần.
Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tuỳ thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.
Làm gì khi dùng quá liều?
Chưa có báo cáo về việc sử dụng thuốc quá liều.
Làm gì khi quên 1 liều?
Bổ sung liều ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian giãn cách với liều tiếp theo quá ngắn thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ.
Tác dụng phụ
Khi sử dụng thuốc Ciacca, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).
Thường gặp, ADR > 1/100
- Da: Đỏ da, lột da, khô da. Bỏng, ngứa.
Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100
- Da: Cảm giác khác thường, nặng hơn tình trạng mụn.
- Sử dụng trong thời gian dài đề kháng với Ciacca có thể xảy ra.
Hướng dẫn cách xử trí ADR
Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.
Lưu ý khi sử dụng
Độ tuổi sử dụng: Trên 12 tuổi
- Trẻ em
- Phụ nữ cho con bú
- Phụ nữ có thai
Bảo quản
Hạn sử dụng: 36 tháng
Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp.
Để xa tầm tay trẻ em.
Davipharm