Thuốc Cialis Lilly điều trị rối loạn cương dương (1 vỉ x 2 viên)
| Mô tả |
Thuốc Cialis là sản phẩm của Lilly del Caribe, có thành phần chính là Tadalafil. Đây là thuốc được sử dụng để điều trị rối loạn cương dương ở nam giới trưởng thành. |
| Danh mục | Thuốc |
| Thương hiệu |
Lilly |
| Số đăng ký | 840110026223 |
| Dạng bào chế | Viên nén bao phim |
| Quy cách | Hộp 1 Vỉ x 2 Viên |
| Thành phần | Tadalafil |
| Nhà sản xuất | PUERTO RICO |
| Nước sản xuất | Hoa Kỳ |
| Thuốc cần kê toa | Có |
Thành phần của Thuốc Cialis
| Thông tin thành phần | Hàm lượng |
|---|---|
| Tadalafil | 20mg |
Công dụng của Thuốc Cialis
Chỉ định
Thuốc Cialis được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:
- Điều trị rối loạn cương dương ở nam giới trưởng thành.
- Cần có hoạt động kích thích tính dục thì Cialis mới có hiệu quả.
- Không có chỉ định Cialis cho phụ nữ.
Dược lực học
Nhóm dược lý trị liệu: Nhóm tiết niệu, thuốc được dùng trong chỉ định rối loạn cương dương.
Mã ATC: G04BE08.
Cơ chế tác dụng
Tadalafil là chất ức chế chọn lọc, có hồi phục guanosine monophosphate vòng (cGMP) - chuyên biệt trên men phosphodiesterase tuýp 5 (PDE5). Khi kích thích tình dục dẫn đến phóng thích nitric oxide tại chỗ, sự ức chế PDE5 do tác động của tadalafil làm tăng nồng độ cGMP trong thể hang. Điều này đưa tới giãn cơ trơn và làm tăng dòng máu vào trong mô dương vật, từ đó gây cương dương vật. Khi không có kích thích tình dục, tadalafil không có tác dụng.
Tác dụng dược lý học
Các nghiên cứu in vitro cho thấy tadalafil ức chế chọn lọc PDE5. PDE5 là một men được tìm thấy trong cơ trơn thể hang, cơ trơn mạch máu và tạng, cơ xương, tiểu cầu, thận, phổi và tiểu não. Tác động của tadalafil trên PDE5 mạnh hơn trên các phosphodiesterases khác. Tadalafil có tác động trên PDE5 mạnh gấp > 10.000 lần hơn PDE1, PDE2 và PDE4, là những men tìm thấy trong tim, não, mạch máu, gan và những cơ quan khác. Tác động của tadalafil trên PDE5 mạnh gấp > 10.000 lần hơn trên PDE3, là men tìm thấy trong tim và mạch máu. Tính chọn lọc hơn đối với PDE5 so với PDE3 quan trọng vì PDE3 là một men liên quan tới sự co bóp cơ tim. Ngoài ra, tadalafil có tác động trên PDE5 mạnh hơn khoảng 700 lần so với PDE6, là một men tìm thấy trên võng mạc và có vai trò tái nạp hình ảnh. Tadalafil có tác động mạnh hơn trên PDE5 gấp > 10.000 lần so với các men từ PDE7 đến PDE10.
An toàn và hiệu quả lâm sàng
Ba công trình nghiên cứu đã được thực hiện trên 1054 bệnh nhân tại nhà nhằm xác định khoảng thời gian có đáp ứng của Cialis. Tadalafil đã chứng minh có ý nghĩa thống kê cải thiện chức năng cương và khả năng thành công của cuộc sinh hoạt tình dục cho đến 36 giờ sau khi dùng thuốc, cũng như có khả năng đạt được và duy trì cương sớm lúc 16 phút để giúp giao hợp thành công so với giả dược.
Nghiên cứu Cialis ở người khỏe mạnh, so sánh với giả dược không thấy có khác biệt đáng kể về huyết áp tâm thu và huyết áp tâm trương đo ở tư thế nằm ngửa (trị số tối đa giảm trung bình 1.6/0.8mmHg), khi đo ở tư thế đứng huyết áp tâm thu và huyết áp tâm trương (trị số tối đa giảm trung bình 0.2/4.6 mmHg) và không có thay đổi đáng kể trên nhịp tim.
Trong một nghiên cứu nhằm khảo sát các tác động của tadalafil trên thị giác, bằng thử nghiệm Farnsworth - Munsell 100 màu sắc, không thấy có rối loạn về phân biệt màu sắc (xanh nước biển/xanh lá cây) được phát hiện. Phát hiện này phù hợp với ái tính thấp của tadalafil đối với PDE6 so với PDE5. Trong tất cả các thử nghiệm lâm sàng, báo cáo về sự thay đổi thị giác về màu sắc rất hiếm (< 0.1%).
Ba nghiên cứu được thực hiện trên bệnh nhân nam để đánh giá khả năng ảnh hưởng đến sự sinh tinh của Cialis 10mg (nghiên cứu trong 6 tháng) và 20mg (nghiên cứu trong 6 tháng và 9 tháng) với liều uống hàng ngày. Hai trong ba nghiên cứu này cho thấy có giảm lượng và mật độ tinh trùng liên quan tới điều trị tadalafil nhưng không có ý nghĩa lâm sàng. Những tác động này không liên quan tới những thay đổi các thông số khác như vận động học, hình thái học và FSH.
Tadalafil với các liều từ 2 đến 100 mg đã được đánh giá trong 16 thử nghiệm lâm sàng có 3.250 bệnh nhân bao gồm những bệnh nhân có rối loạn cương các mức độ khác nhau (nhẹ, vừa và nặng), nguyên nhân khác nhau, độ tuổi từ 21 đến 86 tuổi và thuộc các dân tộc khác nhau. Đa số bệnh nhân báo cáo có rối loạn cương tối thiểu trong 1 năm. Trong công trình nghiên cứu trên số đông bệnh nhân để đánh giá chủ yếu về hiệu quả này, 81% bệnh nhân bao cáo rằng Cialis đã cải thiện chức năng cương so với nhóm sử dụng giả dược chỉ có 35%. Ngoài ra ở những bệnh nhân có rối loạn cương với các mức độ nặng khác nhau đã báo cáo là có cải thiện chức năng khi sử dụng Cialis (tuần tự là 86%, 83%, và 72% cho các mức độ vừa, trung bình và nặng so với 45%, 42% và 19% ở nhóm sử dụng giả dược). Trong những công trình nghiên cứu chủ yếu về hiệu quả, 75% các cuộc giao hợp thành công khi sử dụng Cialis so với 32% ở nhóm sử dụng giả dược.
Một nghiên cứu 12 tuần thực hiện trên 186 bệnh nhân (142 người dùng tadalafil, 44 người dùng giả dược) có rối loạn cương kèm theo tổn thương tủy sống, tadalafil làm cải thiện chức năng cương đáng kể mang lại tỉ lệ thành công ở những bệnh nhân điều trị với tadalafil 10 mg hoặc 20 mg (liều điều chỉnh theo nhu cầu) là 48% so với 17% ở nhóm sử dụng giả dược.
Trẻ em
Cơ quan y tế Châu Âu đã bỏ qui định nộp kết quả nghiên cứu trong tất cả nghiên cứu ở trẻ em trong điều trị rối loạn cương.
Dược động học
Hấp thu
Tadalafil được hấp thu nhanh chóng sau khi uống và nồng độ huyết tương tối đa trung bình (Cmax) đạt được khoảng 2 giờ sau khi uống. Độ sinh khả dụng tuyệt đối của tadalafil dạng uống chưa được thiết lập.
Tốc độ và mức độ hấp thu của tadalafil không ảnh hưởng bởi thức ăn, do đó Cialis có thể uống khi chưa ăn hoặc đã ăn. Thời điểm sử dụng thuốc (buổi sáng so với buổi chiều) không ảnh hưởng đáng kể trên lâm sàng đối với tốc độ và mức độ hấp thu thuốc.
Phân bố
Thể tích phân phối trung bình của thuốc khoảng 63 L, chứng tỏ tadalafil được phân phối đến các mô. Ở nồng độ điều trị, 94% tadalafil trong huyết tương được gắn kết với protein. Sự gắn kết với protein không bị ảnh hưởng bởi chức năng thận.
Dưới 0.0005% liều thuốc sử dụng xuất hiện trong tinh dịch của những người khoẻ mạnh.
Chuyển hóa
Tadalafil được chuyển hóa chủ yếu bởi chất đồng dạng cytochrome P450 (CYP) 3A4. Chất chuyển hóa lưu thông chủ yếu là methylcatechol glucuronide. Chất chuyển hóa này có tác động kém hơn ít nhất 13.000 lần so với tadalafil về tác động trên PDE5. Vi vậy không thấy có các tác động trên lâm sàng ở các nồng độ quan sát được của các chất biến dưỡng.
Thải trừ
Độ thanh thải trung bình khi sử dụng bằng đường uống của tadalafil là 2.5 L/giờ và thời gi an bán hủy trung bình là 17.5 giờ trên những người khỏe mạnh. Tadalafil được bài tiết chủ yếu dưới dạng những chất chuyển hóa không tác dụng, chủ yếu trong phân (khoảng 61% liều thuốc) và với mức độ ít hơn trong nước tiểu (khoảng 36% liều thuốc).
Tuyến tính/Không - Tuyến tính
Dược động học của tadalafil trên những người khỏe mạnh là đường biểu diễn chỉ liên quan của thời gian và liều lượng. Khi các liều lượng vượt quá ngưỡng trong khoảng từ 2.5 đến 20 mg, diện tích dưới đường cong (AUC) sẽ tăng tương ứng theo liều lượng. Nồng độ thuốc trong huyết tương đạt ổn định trong vòng 5 ngày khi dùng thuốc mỗi ngày một lần. Dược động học được xác định trên những bệnh nhân bị rốl loạn cương dương cũng tương tự như dược động học trên những người không bị rối loạn cương dương.
Các nhóm bệnh nhân đặc biệt
Người cao tuổi
Những người cao tuổi khoẻ mạnh (65 tuổi hay hơn) có độ thanh thải tadalafil thấp hơn, kết quả là diện tích dưới đường cong (AUC) lớn hơn 25% so với những người khoẻ mạnh tuổi từ 19 đến 45. Tác động về tuổi này không có tác động đáng kể trên lâm sàng nên không cần phải điều chỉnh liều dùng.
Suy thận
Trong một thử nghiệm lâm sàng về dược học sử dụng liều duy nhất tadalafil (5 - 20 mg), diện tích dưới đường cong của tadalafil (AUC) gấp đôi trên những người suy thận nhẹ (độ thanh thải creatinine là 51 đến 80 ml/phút) hay vừa (độ thanh thải creatinine là 31 đến 50 ml/phút) và ở những người suy thận ở giai đoạn cuối thẩm phân phúc mạc. Ở những bệnh nhân đang thẩm tách Cmax cao hơn 41% so với người khỏe mạnh. Thẩm tách máu tác động không đáng kể cho việc thải trừ tadalafil.
Suy gan
Diện tích dưới đường cong của tadalafil (AUC) ở bệnh nhân suy gan nhẹ hay vừa (Nhóm A và B của Child-Pugh) tương đương với diện tích dưới đường cong những người khoẻ mạnh khi sử dụng liều 10 mg. Các dữ liệu lâm sàng về tính an toàn của Cialis chưa có nhiều trên bệnh nhân suy gan nặng (Nhóm C của Child-Pugh); khi chỉ định Cialis cho những bệnh nhân này, thầy thuốc cần cân nhắc từng trường hợp giữa lợi ích và nguy cơ để quyết định. Hiện nay chưa có dữ liệu về chỉ định liều tadalafil cao hơn 10 mg cho những bệnh nhân suy gan.
Bệnh nhân tiểu đường
Diện tích dưới đường cong (AUC) của tadalafil ở bệnh nhân tiểu đường thấp hơn khoảng 19% so với diện tích dưới đường cong của người bình thường khoẻ mạnh. Tuy vậy sự khác biệt này không cần phải điều chỉnh liều dùng.
Cách dùng Thuốc Cialis
Cách dùng
Thuốc dùng đường uống, uống cùng hoặc không cùng với thức ăn.
Liều dùng
Dùng cho nam giới trưởng thành
Liều dùng tối đa được khuyến cáo là 20 mg, được dùng trước khi dự tính sinh hoạt tình dục, áp dụng khi liều tadalafil 10 mg không đạt hiệu quả hữu hiệu.
Số lần sử dụng thuốc tối đa được khuyên dùng là một lần mỗi ngày. Có thể sử dụng ít nhất 30 phút trước khi sinh hoạt tình dục và không khuyến cáo sử dụng hàng ngày.
Tadalafil được chứng minh có hiệu quả lên đến 36 giờ sau khi uống và có tác dụng sớm lúc 16 phút sau khi dùng thuốc.
Dùng cho bệnh nhân cao tuổi
Không cần điều chỉnh liều trên bệnh nhân cao tuổi.
Dùng cho bệnh nhân suy thận
Không cần chỉnh liều ở những bệnh nhân suy thận nhẹ hay trung bình. Viên nén 20mg tadalafil không dùng cho bệnh nhân suy thận nặng.
Dùng cho bệnh nhân suy gan
Các dữ liệu về an toàn của Cialis trên bệnh nhân suy gan nặng còn hạn chế (nhóm C Child - Pugh); nếu kê toa, bác sĩ điều trị cần phải cân nhắc kỹ lưỡng giữa lợi ích và nguy cơ của từng trường hợp.
Dùng cho bệnh nhân bị tiểu đường
Không cần điều chỉnh liều trên bệnh nhân tiểu đường.
Trẻ em
Không sử dụng Cialis ở trẻ em để điều trị rối loạn cương dương.
Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.
Làm gì khi dùng quá liều?
Những liều đơn cho đến 500 mg tadalafil đã được thử nghiệm trên người khoẻ mạnh và liều nhiều lần mỗi ngày đến mức 100mg đã được dùng cho bệnh nhân. Các phản ứng phụ xảy ra cũng tương tự như những phản ứng phụ của liều thấp hơn.
Trong trường hợp quá liều, các biện pháp hỗ trợ tiêu chuẩn cần được thực hiện tùy theo yêu cầu. Thẩm tách máu tác động không đáng kể để thải trừ tadalafil.
Làm gì khi quên 1 liều?
Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.
Tác dụng phụ
Khi sử dụng thuốc Cialis, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).
Tóm tắt sơ lược về tính an toàn
Các tác dụng phụ thông thường nhất được báo cáo ở bệnh nhân dùng CIALIS là nhức đầu, chứng khó tiêu, đau lưng và đau cơ và mức độ xảy ra tăng cùng với liều dùng tăng. Các tác dụng phụ được báo cáo thường thoáng qua và nhìn chung là nhẹ hoặc trung bình.
Bảng tóm tắt về tác dụng phụ
Các phản ứng phụ được ghi nhận từ các báo cáo tự phát và trong các thử nghiệm lâm sàng có kiểm chứng giả dược (bao gồm tổng cộng 7116 bệnh nhân sử dụng CIALIS và 3718 bệnh nhân dùng giả dược) được liệt kê trong bảng dưới đây.
Qui ước về tần suất: Rất thường gặp (≥ 1/10), thường gặp (≥ 1/100 đến < 1/10), ít gặp (≥ 1/1000 đến < 1/100), hiếm gặp (≥ 1/10.000 đến < 1/1.000) và rất hiếm gặp (< 1/10.000) và chưa được ghi nhận (không thể dự đoán từ các dữ liệu hiện có)
| Rất thường gặp | Thường gặp | Ít gặp | Hiếm gặp |
| Rối loạn hệ thống miễn dịch | |||
| Các phản ứng quá mẫn cảm | Phù mạch3 | ||
| Rối loạn hệ thần kinh | |||
| Đau đầu | Chóng mặt | Đột quỵ1 (bao gồm hiện tượng xuất huyết), ngất, cơn thiếu máu cục bộ thoáng qua1, đau nửa đầu2, động kinh, mất trí nhớ thoáng qua | |
| Rối loạn mắt | |||
| Nhìn mờ, những cảm giác được mô tả như đau tại mắt | Khiếm khuyết thị giác, sưng mí mắt, xung huyết kết mạc, bệnh thần kinh thị giác do thiếu máu cục bộ vùng trước không do động mạch (NAION)2, tắc mạch võng mạc2 | ||
| Rối loạn tai và tai trong | |||
| Chứng ù tai | Mất thính lực đột ngột | ||
| Rối loạn tim1 | |||
| Nhịp tim nhanh, đánh trống ngực | Nhồi máu cơ tim, đau thắt ngực không ổn định2, loạn nhịp thất2 | ||
| Rối loạn hệ mạch | |||
| Đỏ mặt | Hạ huyết áp3, tăng huyết áp | ||
| Rối loạn hệ hô hấp, lồng ngực và trung thất | |||
| Xung huyết mũi | Khó thở, chảy máu cam | ||
| Rối loạn hệ tiêu hóa | |||
| Rối loạn tiêu hóa | Đau bụng, nôn, buồn nôn, trào ngược dạ dày thực quản | ||
| Rối loạn da và mô dưới da | |||
| Phát ban | Chứng mày đay, hội chứng Stevens - Johnson2, viêm da tróc vảy, tăng tiết mồ hôi | ||
| Rối loạn xương, mô liên kết và mô cơ xương | |||
| Đau lưng, chứng đau cơ, đau các đầu xương | |||
| Rối loạn thận và tiết niệu | |||
| Tiểu ra máu | |||
| Rối loạn bài tiết sữa và hệ sinh sản | |||
| Cương cứng dương vật kéo dài | Chứng cương dương2, chảy máu dương vật, máu trong tinh dịch | ||
| Rối loạn chung và tình trạng đường dùng tại chỗ | |||
| Đau ngực1, phù ngoại vi, mệt mỏi | Phù mặt2, ngừng tim đột ngột1,2 | ||
(1) Hầu hết các bệnh nhân đã có các yếu tố nguy cơ tim mạch từ trước.
(2) Các biến cố bất lợi được báo cáo qua theo dõi hậu mãi không được ghi nhận trong các thử nghiệm lâm sàng đối chứng giả dược.
(3) Được ghi nhận thường xuyên hơn ở bệnh nhân dùng tadalafil khi đã uống các thuốc hạ huyết áp.
Mô tả các tác dụng phụ chọn lọc
Sự tăng nhẹ về tỉ lệ bất thường về điện tim, nhịp tim chậm xoang nguyên phát, đã được báo cáo ở những bệnh nhân điều trị với tadalafil ngày một lần so với giả dược. Hầu hết các bất thường về điện tim này không liên quan với các biến cố bất lợi.
Nhóm dân số đặc biệt khác
Dữ liệu về bệnh nhân trên 65 tuổi dùng tadalafil ở các thử nghiệm lâm sàng còn hạn chế. Trong cách thử nghiệm lâm sàng với tadalafil dùng theo nhu cầu để điều trị rối loạn cương dương, tiêu chảy đã được báo cáo thường xuyên hơn ở những bệnh nhân trên 65 tuổi.
Hướng dẫn cách xử trí ADR
Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.
Lưu ý khi sử dụng
- Lái tàu xe
- Phụ nữ có thai
- Phụ nữ cho con bú
- Trẻ em
Bảo quản
Hạn sử dụng: 36 tháng
Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp.
Để xa tầm tay trẻ em.
Lilly