Thuốc Ciclevir 800 Abbott điều trị nhiễm virus Herpes simplex tuýp 1 và 2 (10 vỉ x 5 viên)

  • Muaday.vn
  • 26 Tháng 01 2026
  • 34 phút
Thuốc Ciclevir 800 Abbott điều trị nhiễm virus Herpes simplex tuýp 1 và 2 (10 vỉ x 5 viên)
Mô tả

Thuốc Ciclevir 800 thuộc nhóm thuốc kháng virus tác dụng trực tiếp, thuốc ức chế men sao chép ngược nucleosid và nucleotid. Thuốc này được dùng để phòng ngừa, điều trị và ngăn chặn tái nhiễm virus Herpes simplex (HSV) trên da và màng nhầy bao gồm nhiễm Herpes sinh dục khởi phát và tái phát (ngoại trừ nhiễm HSV nặng ở trẻ suy giảm miễn dịch). Ngoài ra, thuốc còn được chỉ định điều trị bệnh thủy đậu và nhiễm Herpes zoster (bệnh Zona).

Danh mục Thuốc
Thương hiệu Hoa Kỳ Abbott
Số đăng ký VD-21835-14
Dạng bào chế Viên nén
Quy cách Hộp 10 vỉ x 5 viên
Thành phần Acyclovir
Nhà sản xuất Việt Nam
Nước sản xuất Hoa Kỳ
Thuốc cần kê toa

Thành phần của Thuốc Ciclevir 800

Thông tin thành phần Hàm lượng
Acyclovir 800mg

Công dụng của Thuốc Ciclevir 800

Chỉ định

Thuốc Ciclevir 800 được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:

  • Điều trị nhiễm virus Herpes simplex (HSV) trên da và màng nhầy bao gồm nhiễm Herpes sinh dục khởi phát và tái phát (ngoại trừ nhiễm HSV nặng ở trẻ suy giảm miễn dịch).
  • Ngăn chặn tái nhiễm Herpes simplex ở người có đáp ứng miễn dịch bình thường.
  • Phòng ngừa nhiễm Herpes simplex ở bệnh nhân suy giảm miễn dịch.
  • Điều trị bệnh thủy đậunhiễm Herpes zoster (bệnh Zona).

Dược lực học

Nhóm dược lý: Thuốc kháng virus tác dụng trực tiếp, thuốc ức chế men sao chép ngược nucleosid và nucleotid.

Mã ATC: J05AB01.

Aciclovir là một chất kháng virus, trong in vitro có tác dụng mạnh với virus Herpes simplex (HSV) typ 1 và typ 2, virus Varicella zoster. Độc tính đối với tế bào vật chủ của động vật có vú thấp.

Aciclovir được phosphoryl hóa thành dạng có hoạt tính là aciclovir triphosphat sau khi đi vào các tế bào bị nhiễm herpes. Bước đầu tiên trong quá trình này phụ thuộc vào sự hiện diện của thymidin kinase được mã hóa bởi HSV.

Aciclovir triphosphat hoạt động như một chất ức chế và chất nền của DNA polymerase đặc hiệu của herpes, và ức chế tổng hợp DNA của virus mà không ảnh hưởng đến chuyển hóa của tế bào bình thường.

Virus Herpes simplex phát triển đề kháng aciclovir do xuất hiện thể đột biến thiếu hụt thymidin kinase, thường có độc lực giảm đi với khả năng lây nhiễm và trạng thái ẩn giảm. Kháng thuốc hiếm gặp ở bệnh nhân có đáp ứng miễn dịch bình thường trong các đợt điều trị ngắn hạn, nhưng thường gặp hơn ở những bệnh nhân suy giảm miễn dịch thường xuyên điều trị kéo dài. Đề kháng Herpes zoster phát triển theo một cơ chế tương tự và đã được báo cáo ở những bệnh nhân suy giảm miễn dịch đang dùng liệu pháp kéo dài với aciclovir.

Dược động học

Hấp thu

Aciclovir hấp thu chậm và không hoàn toàn từ đường tiêu hóa. Nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt khoảng 2 giờ sau khi uống.

Phân bố

Phân bố rộng rãi vào các mô khác nhau, bao gồm cả dịch não tủy đạt khoảng 50% so với trong huyết tương. Liên kết protein được báo cáo từ 9-33%. Aciclovir đi qua nhau thai và bài tiết trong sữa mẹ ở nồng độ cao hơn khoảng 3 lần so với huyết thanh của người mẹ.

Chuyển hóa và thải trừ

Thải trừ qua thận là con đường thải trừ chính bao gồm cả lọc cầu thận và thải trừ ở ống thận. Thời gian bán thải cuối cùng hoặc của giai đoạn beta được báo cáo là khoảng 2 - 3 giờ đối với người lớn không bị suy thận. Vì aciclovir vẫn còn trong huyết tương của bệnh nhân suy thận, nên ở bệnh nhân suy thận mãn tính giá trị này tăng lên và có thể lên đến 19,5 giờ ở bệnh nhân khó tiểu.

Khi chức năng thận suy giảm, một tỷ lệ thuốc lớn hơn được thải trừ bằng cách chuyển hóa thành carboxymethoxymethyl guanin. Trong quá trình thẩm tách máu, thời gian bán thải giảm xuống còn 5,7 giờ, với 60% liều aciclovir được loại bỏ trong 6 giờ. Sự bài tiết qua phân chiếm 2% liều.

Cách dùng Thuốc Ciclevir 800

Cách dùng

Thuốc Ciclevir 800 dùng đường uống. Bệnh nhân gặp khó khăn trong việc nuốt các viên thuốc có thể phân tán chúng trong ít nhất 50 ml nước và cần khuấy trước khi uống.

Liều dùng

Người lớn:

Điều trị nhiễm Herpes simplex: Nên dùng 200mg aciclovir 5 lần mỗi ngày cách khoảng 4 giờ để khỏi phải uống vào ban đêm. Có thể điều trị trong vòng 5 ngày, nhưng có thể phải kéo dài hơn cho những nhiễm virus khởi phát trầm trọng.

Trên những bệnh nhân suy giảm miễn dịch trầm trọng (như sau khi ghép tủy) hay những bệnh nhân bị giảm hấp thu ở ruột, liều lượng có thể tăng gấp đôi thành 400mg aciclovir hay có thể thay đổi bằng cách xem xét dùng đường tĩnh mạch.

Nên bắt đầu trị liệu càng sớm càng tốt ngay khi nhiễm bệnh; cho những giai đoạn tái phát, trị liệu nên áp dụng trong giai đoạn tiền triệu hay ngay lúc bắt đầu xuất hiện sang thương.

Ngăn chặn tái nhiễm Herpes simplex ở người có đáp ứng miễn dịch bình thường: Nên dùng 200mg aciclovir 4 lần mỗi ngày, cách khoảng 6 giờ.

Nhiều bệnh nhân thấy tiện lợi khi dùng liều 400 mg 2 lần mỗi ngày cách khoảng 12 giờ.

Giảm liều xuống còn 200mg aciclovir 3 lần mỗi ngày cách khoảng 8 giờ hay thậm chí 2 lần mỗi ngày cách khoảng 12 giờ cũng có thể cho kết quả hữu hiệu.

Một vài bệnh nhân có thể bị nhiễm đột phát với tổng liều hàng ngày là 800mg aciclovir.

Điều trị nên dừng lại sau mỗi 6 - 12 tháng để quan sát những thay đổi có thể xảy ra trong tiến trình tự nhiên của bệnh.

Phòng ngừa nhiễm Herpes simplex ở bệnh nhân suy giảm miễn dịch: Nên dùng 200 mg aciclovir 4 lần mỗi ngày cách khoảng 6 giờ.

Ở những bệnh nhân bị suy giảm miễn dịch nghiêm trọng (như sau khi ghép tủy) hay bị giảm hấp thu thuốc ở ruột, có thể gấp đôi liều lên 400 mg aciclovir hay có thể xem xét thay đổi bằng phương pháp tiêm tĩnh mạch.

Thời gian dùng thuốc phòng ngừa tùy thuộc vào thời kỳ có nguy cơ dài hay ngắn.

Trẻ em:

Điều trị nhiễm Herpes simplex, và phòng ngừa nhiễm Herpes simplex ở bệnh nhân suy giảm miễn dịch:

Trẻ em trên 2 tuổi nên dùng với liều dùng cho người lớn và trẻ em dưới 2 tuổi nên dùng liều bằng một nửa liều cho người lớn.

Điều trị bệnh thủy đậu:

  • Trẻ em dưới 2 tuổi nên dùng 200 mg aciclovir 4 lần mỗi ngày.
  • Trẻ em từ 2 - 5 tuổi nên dùng 400 mg aciclovir 4 lần mỗi ngày.
  • Trẻ em trên 6 tuổi nên dùng 800 mg aciclovir 4 lần mỗi ngày.

Có thể điều trị trong vòng 5 ngày. Liều dùng có thể được tính chính xác hơn là 20 mg/kg thể trọng (không vượt quá 800 mg 4 lần mỗi ngày).

Chưa có số liệu đặc hiệu về ngăn chặn nhiễm Herpes simplex hay điều trị bệnh zona (Herpes zoster) ở trẻ em có đáp ứng miễn dịch bình thường. Khi điều trị nhiễm Herpes zoster ở trẻ bị suy giảm miễn dịch có thể xem xét thay đổi bằng phương pháp tiêm tĩnh mạch.

Người già: Phải xem xét khả năng suy thận ở người già và nên điều chỉnh liều cho phù hợp.

Ở người già, độ thanh thải toàn phần aciclovir của cơ thể sút giảm song song với thanh thải creatinin. Nên duy trì bổ sung nước cho bệnh nhân dùng aciclovir với liều cao. Nên đặc biệt chú ý giảm liều ở bệnh nhân cao tuổi bị suy thận.

Suy thận: Thận trọng khi dùng aciclovir ở bệnh nhân suy giảm chức năng thận. Nên duy trì bù nước đầy đủ.

Trong việc kiểm soát nhiễm Herpes simplex ở bệnh nhân suy thận, liều khuyến cáo đường uống không đưa đến sự tích tụ aciclovir trên mức được xác định là an toàn khi tiêm tĩnh mạch. Tuy nhiên, ở những người suy thận trầm trọng (độ thanh thải creatinin dưới 10 ml/phút) nên điều chỉnh liều thành 200 mg 2 lần mỗi ngày, cách khoảng 12 giờ.

Trong điều trị bệnh zona (Herpes zoster), nên dùng 800 mg 2 lần mỗi ngày, cách khoảng 12 giờ đối với bệnh nhân suy thận trầm trọng (thanh thải creatinin dưới 10 ml/phút) và 800 mg 3 lần mỗi lần, cách khoảng 8 giờ cho bệnh nhân suy thận trung bình (thanh thải creatinin trong khoảng 10 - 25 ml/phút).

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Triệu chứng: Các triệu chứng liên quan đến dùng thuốc quá liều bao gồm kích động, hôn mê, co giật, và ngủ lịm. Có thể có kết tủa aciclovir trong ống thận khi nồng độ trong dịch ống thận vượt quá độ tan (2,5 mg/ml).

Xử trí: Trong trường hợp vô niệu và suy thận cấp, thẩm tách máu cho đến khi chức năng thận phục hồi có thể giúp ích cho bệnh nhân.

Làm gì khi quên 1 liều?

Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.

Tác dụng phụ

Khi sử dụng thuốc Ciclevir 800, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).

Tần số liên quan đến các tác dụng bất lợi bên dưới là các con số ước tính. Đối với hầu hết các tác dụng, không có sẵn dữ liệu phù hợp để ước lượng tỷ lệ. Ngoài ra, các tác dụng bất lợi có thể khác nhau tùy theo chỉ định.

Ước tính tần suất các tác dụng không mong muốn tuy nhiên không chắc chắn cho tất cả các tác dụng phụ. Quy ước sau đây đã được sử dụng để phân loại tần suất các tác dụng không mong muốn: rất thường gặp (> 1/10), thường gặp(>1/100,<1/10), ít gặp(>1/1000,<1/100), hiểm (>1/10000,<1/1000), rất hiếm (<1/10000).

Rối loạn hệ máu và bạch huyết

  • Rất hiếm: Thiếu máu, giảm bạch cầu và giảm tiểu cầu.

Rối loạn hệ miễn dịch

  • Hiếm gặp: Sốc phản vệ.

Rối loạn hệ thần kinh

  • Thường gặp: Chóng mặt và đau đầu.
  • Rất hiếm: Phản ứng thần kinh có hồi phục bao gồm kích động, run, mất điều hòa, loạn thị, triệu chứng tâm thần, bệnh não, buồn ngủ, trạng thái lẫn lộn, ảo giác, buồn ngủ, co giật, hôn mê và khó ở. Những tác dụng này thường được báo cáo ở những bệnh nhân dùng liều cao aciclovir (thường được tiêm tĩnh mạch), suy thận, hoặc với các yếu tố ảnh hưởng khác trước đó. Nên thận trọng sử dụng aciclovir ở những bệnh nhân có bất thường thần kinh.

Rối loạn hô hấp, lồng ngực và trung thất

  • Hiếm gặp: Khó thở.

Rối loạn tiêu hóa

  • Thường gặp: Buồn nôn, nôn, tiêu chảy và đau bụng.

Rối loạn gan - mật

  • Hiếm gặp: Tăng bilirubin và tăng men gan có hồi phục.
  • Rất hiếm gặp: Viêm gan và vàng da.

Rối loạn da và mô dưới da

  • Thường gặp: Ban da, ngứa (kể cả nhạy cảm ánh sáng).
  • Ít gặp: Mày đay, gia tăng rụng tóc lan tỏa.
  • Chứng gia tăng rụng tóc lan tỏa có liên quan đến nhiều loại thuốc và các tiến triển bệnh khác nhau, mối liên hệ giữa biểu hiện này với liệu pháp aciclovir không được chắc chắn.
  • Hiếm gặp: Phù mạch, hồng ban đa dạng, hội chứng Stevens-Johnson, hoại tử biểu bì nhiễm độc.

Rối loạn thận và tiết niệu

  • Hiếm gặp: Tăng ure và creatinin máu, suy thận, thường trong truyền tĩnh mạch, thường phục hồi và đáp ứng bù nước và hoặc giảm liều nhưng có thể gây ra suy thận cấp ở bệnh nhân có các yếu tố phơi nhiễm trước đó.
  • Rất hiếm gặp: Suy thận cấp, cơn đau quặn thận

Rối loạn chung

  • Thường gặp: Mệt mỏi, sốt.

Ngưng sử dụng và hỏi ý kiến bác sĩ nếu: Các tác dụng ngoại ý nặng hơn hoặc xuất hiện các triệu chứng mới bất thường.

Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Báo cáo phản ứng có hại

Báo cáo phản ứng có hại sau khi thuốc được cấp phép lưu hành rất quan trọng để tiếp tục giám sát cân bằng lợi ích/nguy cơ của thuốc. Cán bộ y tế cần báo cáo tất cả phản ứng có hại về Trung tâm Quốc gia hoặc Trung tâm khu vực về Thông tin thuốc và Theo dõi phản ứng có hại của thuốc.

Lưu ý khi sử dụng

  • Phụ nữ có thai
  • Phụ nữ cho con bú

Bảo quản

Hạn sử dụng: 36 tháng

Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp.

Để xa tầm tay trẻ em.