Thuốc Cimetidine MKP 300mg Mekophar điều trị ngắn hạn loét dạ dày, tá tràng tiến triển (100 viên)

  • Muaday.vn
  • 26 Tháng 01 2026
  • 18 phút
Thuốc Cimetidine MKP 300mg Mekophar điều trị ngắn hạn loét dạ dày, tá tràng tiến triển (100 viên)
Mô tả

Cimetidine 300mg của Công ty cổ phần hoá - dược phẩm Mekophar, được dùng để điều trị loét dạ dày, tá tràng, điều trị chứng trào ngược dạ dày thực quản gây loét. Ngoài ra,  Cimetidine còn được dùng để điều trị các trạng thái bệnh lý tăng tiết dịch vị như hội chứng Zollinger-Ellison, bệnh đau tuyến nội tiết, phòng và điều trị chảy máu đường tiêu hóa do loét thực quản, dạ dày, tá tràng.

Danh mục Thuốc
Thương hiệu Việt Nam Mekophar
Số đăng ký VD-13963-11
Dạng bào chế Viên bao phim
Quy cách Hộp 100 Viên
Thành phần Cimetidin
Nhà sản xuất Việt Nam
Nước sản xuất Việt Nam
Thuốc cần kê toa

Thành phần của Thuốc Cimetidine MKP 300mg

Thông tin thành phần Hàm lượng
Cimetidin 300mg

Công dụng của Thuốc Cimetidine MKP 300mg

Chỉ định

Thuốc Cimetidin 300mg được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:

  • Điều trị ngắn hạn loét dạ dày, tá tràng tiến triển.
  • Điều trị duy trì loét tá tràng với liều thấp sau khi ổ loét đã lành.
  • Điều trị chứng trào ngược dạ dày thực quản gây loét.
  • Điều trị các trạng thái bệnh lý tăng tiết dịch vị như hội chứng Zollinger-Ellison, bệnh đa u tuyến nội tiết.
  • Phòng và điều trị chảy máu đường tiêu hóa do loét thực quản, dạ dày, tá tràng.

Dược lực học

Cimetidin ức chế cạnh tranh với histamin tại thụ thể H2 ở tế bào thành của dạ dày, ức chế sự tiết dịch cơ bản (khi đói) ngày và đêm của dạ dày và cả sự tiết acid được kích thích bởi thức ăn, histamin, insulin, cafein, pentagastrin. Lượng pepsin do dạ dày sản xuất ra cũng giảm theo.

Dược động học

Cimetidin được hấp thu nhanh chóng theo đường tiêu hóa. Cimetidin dùng  khi bụng đói, nồng độ đỉnh ban đầu trong huyết tương đạt được sau khoảng 1 giờ, nồng độ đỉnh kế tiếp đạt được sau khoảng 3 giờ. Thức ăn làm chậm và có thể làm giảm nhẹ hấp thu của thuốc. Sinh khả dụng đường uống của Cimetidin khoảng 60-70%.

Cimetidin được phân bố rộng khắp trong cơ thể. Thời gian bán hủy khoảng 2 giờ và kéo dài hơn ở người bị suy thận. Cimetidin được chuyển hoá một phần ở gan thành hydroxymethylcimetidin và sulfoxid, khoảng 50% liều uống được đào thải qua nước tiểu ở dạng không biến đổi sau 24 giờ.

Cách dùng Thuốc Cimetidine MKP 300mg

Cách dùng

Nên uống thuốc vào bữa ăn và/hoặc trước khi đi ngủ.

Liều dùng

Người lớn

Loét dạ dày, tá tràng: 800 mg/ngày, uống liều duy nhất vào buổi tối trước khi đi ngủ trong ít nhất 4 tuần đối với loét tá tràng và ít nhất 6 tuần đối với loét dạ dày. Liều duy trì là 400 mg/ngày.

Trào ngược dạ dày thực quản: 300 - 400 mg/lần, ngày 4 lần, dùng từ 4 - 8 tuần.

Hội chứng Zollinger-Ellison: 300 - 400 mg/lần, ngày 4 lần. 

Stress gây loét đường tiêu hóa trên: 300 mg/lần, lặp lại mỗi 6 giờ.

Trẻ em trên 1 tuổi

Liều từ 20 - 30 mg/kg/ngày, chia 3 - 4 lần.

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Dấu hiệu thường gặp: Giãn đồng tử, loạn ngôn, mạch nhanh, kích động, mất phương hướng, suy hô hấp,...

Xử lý: Rửa dạ dày, gây nôn và điều trị các triệu chứng.

Làm gì khi quên 1 liều?

Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.

Tác dụng phụ

Khi sử dụng thuốc Cimetidin 300mg, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).

Thường gặp, ADR > 1/100

  • Tiêu hóa: Tiêu chảy và các rối loạn tiêu hóa khác. 

  • Thần kinh: Đau đầu, chóng mặt, ngủ gà, mệt mỏi.

  • Da: Nổi ban.

  • Nội tiết: Thứng to vú ở đàn ông khi điều trị trên 1 tháng hoặc dùng liều cao.

Ít gặp, 1/100 > ADR > 1/1000

  • Nội tiết: Chứng bất lực khi dùng liều cao kéo dài. 

  • Da: Dát sần, ban dạng trứng cá, mày đay.

  • Gan: Tăng enzym gan tạm thời, tự hết khi ngừng thuốc.

  • Thận: Tăng creatinin huyết.

Hiếm gặp, ADR < 1/1000

  • Tim mạch: Mạch chậm, mạch nhanh, nghẽn dẫn truyền nhĩ - thất. 

  • Máu: Giảm bạch cầu đa nhân, mất bạch cầu hạt, giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu trung tính, giảm toàn thể huyết cầu, thiếu máu không tái tạo. Các thuốc kháng histamin H2 gây giảm tiết acid nên cũng giảm hấp thu vitamin B12, rất dễ gây thiếu máu.

  • Thần kinh: Lú lẫn hồi phục được (đặc biệt ở người già và người bị bệnh nặng như suy thận, suy gan, hội chứng não), trầm cảm, kích động, bồn chồn, ảo giác, mất phương hướng. 

  • Gan: Viêm Gan ứ mật, vàng da, rối loạn chức năng gan.

  • Tụy: Viêm tụy cấp.

  • Thận: Viêm thận kẽ.

  • Cơ: Đau cơ, đau khớp.

  • Quá mẫn: Sốt, đị ứng kể cả, sốc phản vệ, hội chứng Stevens-Johnson, hoại tử biểu bì nhiễm độc. 

  • Da: Ban đỏ, viêm da tróc vảy, hồng ban đa dạng, hói đầu rụng tóc.

  • Hô hấp: Tăng nguy cơ nhiễm khuẩn (viêm phổi bệnh viện, viêm phổi mắc phải ở cộng đồng).

Hướng dẫn cách xử trí ADR

Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.

Lưu ý khi sử dụng

  • Phụ nữ cho con bú
  • Phụ nữ có thai

Bảo quản

Hạn sử dụng: 36 tháng

Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp.

Để xa tầm tay trẻ em.