Thuốc mỡ Cipostril 1.5mg Agimexpharm điều trị tại chỗ vảy nến mảng mức độ nhẹ đến vừa (30g)
| Mô tả |
Thuốc Cipostril là sản phẩm của Công ty Cổ phần Dược phẩm Agimexpharm có thành phần chính là Calcipotriol. Thuốc dùng điều trị tại chỗ vảy nến mảng mức độ nhẹ đến vừa. |
| Danh mục | Thuốc |
| Thương hiệu |
Agimexpharm |
| Số đăng ký | VD-20168-13 |
| Dạng bào chế | Thuốc mỡ |
| Quy cách | Hộp x 30g |
| Thành phần | Calcipotriol |
| Nhà sản xuất | Việt Nam |
| Nước sản xuất | Việt Nam |
| Thuốc cần kê toa | Có |
Thành phần của Thuốc mỡ Cipostril 1.5mg
| Thông tin thành phần | Hàm lượng |
|---|---|
| Calcipotriol | 1.5mg |
Công dụng của Thuốc mỡ Cipostril 1.5mg
Chỉ định
Thuốc Cipostril chỉ định điều trị trong các trường hợp sau:
- Điều trị tại chỗ vảy nến mảng mức độ nhẹ đến vừa.
Dược lực học
Calcipotriol là một dẫn chất tổng hợp của Vitamin D3. Calcipotriol tạo ra sự biệt hóa tế bào và ức chế sự tăng sinh của tế bào sừng. Có tác dụng điều trị vảy nến.
Tác dụng đầu tiên hết là trên sự bong tróc da, sau đó là trên sự tích tụ của các tế bào bất thường và cuối cùng là trên vùng da ban đỏ, các tác dụng này được ghi nhận sau 2 – 4 tuần điều trị. Hiệu quả tối đa thường đạt được sau 6 tuần.
Dược động học
Dữ liệu từ một nghiên cứu duy nhất gồm 5 bệnh nhân bệnh vảy nến được điều trị với 0,3 – 1,7g thuốc mỡ calcipotriol cho thấy rằng ít hơn 1% liều được hấp thụ.
Tuy nhiên, tổng lượng thu hồi trong khoảng thời gian trên 96 giờ dao động từ 6,7 đến 32,6% so với lượng ghi trên nhãn. Không có dữ liệu về phân bố mô 3H hoặc bài tiết từ phổi.
Cách dùng Thuốc mỡ Cipostril 1.5mg
Cách dùng
Bôi thuốc mỡ thành một lớp mỏng lên vùng da bị bệnh, xoa nhẹ nhàng để thuốc tan hết.
Liều dùng
Người lớn
Đơn trị liệu
Bôi thuốc mỡ lên vùng da bị bệnh 1 – 2 lần/ngày. Khởi đầu điều trị, bôi 2 lần/ngày (sáng và tối). Điều trị duy trì có thể giảm tần suất dùng xuống 1 lần/ngày, tùy thuộc vào đáp ứng.
Liều dùng tối đa không được vượt quá 100 g thuốc mỡ mỗi tuần. Nếu sử dụng cùng với kem hoặc dung dịch có chứa calcipotriol, tổng liều mỗi tuần của calcipotriol không được vượt quá 5 mg.
Thời gian điều trị phụ thuộc vào đáp ứng lâm sàng. Hiệu quả điều trị rõ rệt thường được đạt được sau tối đa 4 – 8 tuần. Điều trị có thể được lặp đi lặp lại.
Điều trị kết hợp
Khi dùng kết hợp với các corticosteroid dùng ngoài, nên bôi thuốc mỡ 1 lần/ngày để có hiệu quả và dung nạp tốt.
Bệnh nhân suy gan, suy thận
Bệnh nhân suy thận hoặc suy gan nặng không nên điều trị bằng calcipotriol.
Trẻ em và thanh thiếu niên (dưới 18 tuổi)
Kinh nghiệm sử dụng thuốc mỡ calcipotriol ở trẻ em và thanh thiếu niên còn hạn chế. Hiệu quả và sự an toàn lâu dài của liều dùng chưa được thiết lập. Do đó không khuyến cáo dùng cho đối tượng này.
Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.
Làm gì khi dùng quá liều?
Triệu chứng
Sử dụng trên liều khuyến cáo (hơn 100 g thuốc mỡ calcipotriol/tuần) có thể làm tăng calci huyết, cần ngừng điều trị cho tới khi chỉ số này trở về bình thường.
Các dấu hiệu lâm sàng của tăng calci huyết bao gồm biếng ăn, buồn nôn, nôn, táo bón, hạ huyết áp, trầm cảm, trạng thái mệt mỏi và hôn mê.
Xử trí
Ngừng điều trị cho tới khi chỉ số calci huyết trở về bình thường.
Trong trường hợp khẩn cấp, hãy gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.
Làm gì khi quên 1 liều?
Bổ sung liều ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian giãn cách với liều tiếp theo quá ngắn thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ.
Tác dụng phụ
Dựa trên dữ liệu lâm sàng khoảng 25% bệnh nhân được điều trị bằng calcipotriol có thể gặp phản ứng bất lợi. Những phản ứng này thường nhẹ.
Các tác dụng không mong muốn được báo cáo thường xuyên nhất là các phản ứng da thoáng qua khác nhau xung quanh vùng da tổn thương.
Các phản ứng có hại được phân nhóm theo tần suất: Rất thường gặp (ADR ≥ 1/10), thường gặp (1/100 ≤ ADR < 1/10), ít gặp (1/1.000 ≤ ADR < 1/100), hiếm gặp (1/10.000 ≤ ADR < 1/1.000), rất hiếm gặp (ADR < 1/10.000); không thể ước lượng tần suất được liệt kê “Chưa rõ tần suất”.
| Rối loạn hệ thống miễn dịch | |
| Rất hiếm gặp | Phản ứng quá mẫn (bao gồm nổi mề đay, phù nề mặt hoặc vùng quanh mắt, phù mạch) |
| Rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡng | |
| Rất hiếm gặp | Tăng calci huyết, tăng calci niệu |
| Rối loạn da và mô dưới da | |
| Rất thường gặp | Kích ứng da |
| Thường gặp | Ngứa, cảm giác rát da, cảm giác ngứa da, da khô, ban đỏ, nổi mẩn đỏ (bao gồm hồng ban, mao mắt, mụn mủ và phản ứng mạnh) |
| Ít gặp | Eczema, viêm da tiếp xúc, bệnh vẩy nến nặng hơn |
| Rất hiếm gặp | Những thay đổi thoáng qua về sắc tố da, nhạy cảm ánh sáng thoáng qua, viêm da mặt và màng ngoài da |
Thông báo cho bác sỹ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
Bảo quản
Hạn sử dụng: 03 năm
Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp.
Để xa tầm tay trẻ em.
Agimexpharm