Thuốc Ciprofloxacin Stada 500mg điều trị trong các trường hợp nhiễm khuẩn (10 vỉ x 10 viên)
| Mô tả |
Thuốc Ciprofloxacin 500mg là sản phẩm của Stada, có thành phần chính là Ciprofloxacin Hydrochloride. Thuốc Ciprofloxacin 500mg chỉ định điều trị cho các nhiễm khuẩn nặng mà các kháng sinh thông thường không còn tác dụng để tránh phát triển các vi khuẩn kháng Ciprofloxacin. |
| Danh mục | Thuốc |
| Thương hiệu |
Stada |
| Số đăng ký | VD-34964-21 |
| Dạng bào chế | Viên nén bao phim |
| Quy cách | Hộp 10 Vỉ x 10 Viên |
| Thành phần | Ciprofloxacin |
| Nhà sản xuất | Việt Nam |
| Nước sản xuất | Việt Nam |
| Thuốc cần kê toa | Có |
Thành phần của Thuốc Ciprofloxacin
| Thông tin thành phần | Hàm lượng |
|---|---|
| Ciprofloxacin | 500mg |
Công dụng của Thuốc Ciprofloxacin
Chỉ định
Ciprofloxacin được chỉ định cho các nhiễm khuẩn nặng mà các kháng sinh thông thường không còn tác dụng để tránh phát triển các vi khuẩn kháng ciprofloxacin.
Ciprofloxacin được dùng điều trị các nhiễm khuẩn gây bởi các tác nhận nhạy cảm bao gồm:
Người lớn:
Điều trị nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới do vi khuẩn Gram âm:
- Viêm phổi tắc nghẽn mạn tính trầm trọng.
- Viêm phế quản ở người xơ nang hoặc giãn phế quản.
- Viêm phổi.
Điều trị viêm tai giữa mủ mạn tính.
Điều trị đợt cấp của viêm xoang mạn, đặc biệt là nguyên nhân do vi khuẩn Gram âm.
Điều trị nhiễm khuẩn đường tiết niệu.
Điều trị nhiễm khuẩn đường sinh dục:
- Viêm niệu đạo, viêm cổ tử cung do lậu cầu (Neisseria gonorrhoeae).
- Viêm mào tinh hoàn bao gồm những trường hợp do Neisseria gonorrhoeae.
- Viêm vùng chậu bao gồm những trường hợp do Neisseria gonorrhoeae.
Nhiễm khuẩn đường tiêu hóa (tiêu chảy du lịch).
Nhiễm khuẩn ổ bụng.
Nhiễm khuẩn da và mô mềm do vi khuẩn Gram âm gây ra.
Viêm tai ngoài ác tính.
Nhiễm khuẩn xương khớp.
Dự phòng nhiễm khuẩn xâm lấn do Neisseria gonorrhoeae.
Điều trị và dự phòng sau phơi nhiễm bệnh than.
Ciprofloxacin được chỉ định cho bệnh nhân giảm bạch cầu trung tính bị sốt nghi ngờ nhiễm khuẩn do vi khuẩn.
Những trường hợp nhiễm khuẩn cần cân nhắc khi sử dụng ciprofloxacin:
Nhiễm khuẩn đường tiết niệu không biến chứng: do kháng sinh fluoroquinolone, trong đó có ciprofloxacin liên quan đến phản ứng có hại nghiêm trọng (xem mục Thận trọng) và nhiễm khuẩn đường tiết niệu không biến chứng ở một số bệnh nhân có thể tự khỏi, chỉ nên sử dụng ciprofloxacin cho những bệnh nhân không có lựa chọn điều trị khác thay thế.
Đợt nhiễm khuẩn cấp của viêm phế quản mạn tính: do kháng sinh fluoroquinolone, trong đó có ciprofloxacin liên quan đến phản ứng có hại nghiêm trọng (xem mục Thận trọng) và đợt nhiễm khuẩn cấp của viêm phế quản mạn tính ở một số bệnh nhân có thể tự khỏi, chỉ nên sử dụng ciprofloxacin cho những bệnh nhân không có lựa chọn điều trị khác thay thế.
Viêm xoang cấp tỉnh do vi khuẩn: do kháng sinh fluoroquinolone, trong đó có ciprofloxacin liên quan đến phản ứng có hại nghiêm trọng (xem mục Thận trọng) và viêm xoang cấp tính do vị khuẩn ở một số bệnh nhân có thể tự khỏi, chỉ nên sử dụng ciprofloxacin cho những bệnh nhân không có lựa chọn điều trị khác thay thế.
Trẻ em và thanh thiếu niên:
Viêm phế quản, nhiễm khuẩn phổi ở bệnh nhân xơ nang do Pseudomonas aeruginosa.
Nhiễm khuẩn đường tiết niệu và viêm bể thận có biến chứng.
Điều trị và điều trị dự phòng sau phơi nhiễm bệnh than.
Khi cần, ciprofloxacin còn được dùng để điều trị nhiễm khuẩn nặng ở trẻ em và thanh thiếu niên.
Dược lực học
Chưa có dữ liệu được báo cáo.
Dược động học
Chưa có dữ liệu được báo cáo.
Cách dùng Thuốc Ciprofloxacin
Cách dùng
Thuốc Ciprofloxacin 500mg dạng viên dùng đường uống.
Liều dùng
Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.
Làm gì khi dùng quá liều?
Trong trường hợp khẩn cấp, hãy gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.
Làm gì khi quên 1 liều?
Bổ sung liều ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian giãn cách với liều tiếp theo quá ngắn thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ.
Tác dụng phụ
Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, bệnh nhân cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.
Bảo quản
Hạn sử dụng: 36 tháng
Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp.
Để xa tầm tay trẻ em.
Stada