Thuốc Ciprofloxacin Kabi 200mg Fresenius Kabi điều trị nhiễm khuẩn, viêm đường tiết niệu (100ml)

  • Muaday.vn
  • 26 Tháng 01 2026
  • 26 phút
Thuốc Ciprofloxacin Kabi 200mg Fresenius Kabi điều trị nhiễm khuẩn, viêm đường tiết niệu (100ml)
Mô tả

Ciprofloxacin Kabi là sản phẩm của Fresenius Kabi, có thành phần chính Ciprofloxacin. Đây là thuốc dùng để điều trị nhiễm khuẩn do vi khuẩn nhạy cảm với ciprofloxacin, nhiễm khuẩn nặng mà kháng sinh thông thường không có tác dụng như viêm đường tiết niệu, viêm tuyến tiền liệt, viêm xương tuỷ.

Danh mục Thuốc
Thương hiệu Đức Fresenius Kabi
Số đăng ký 893115081524
Dạng bào chế Dung dịch tiêm truyền
Quy cách Chai
Thành phần Ciprofloxacin
Nhà sản xuất Việt Nam
Nước sản xuất Đức
Thuốc cần kê toa

Thành phần của Thuốc Ciprofloxacin Kabi 200mg

Thông tin thành phần Hàm lượng
Ciprofloxacin 200mg

Công dụng của Thuốc Ciprofloxacin Kabi 200mg

Chỉ định

Thuốc Ciprofloxacin Kabin được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:

  • Nhiễm khuẩn do vi khuẩn nhạy cảm với ciprofloxacin.
  • Các nhiễm khuẩn nặng mà các kháng sinh thông thường không tác dụng; viêm đường tiết niệu trên và dưới; viêm tuyến tiền liệt; viêm xương tuỷ; viêm ruột vi khuẩn nặng, nhiễm khuẩn nặng mắc trong bệnh viện, nhiễm khuẩn ở người suy giảm miễn dịch.

Dược lực học

Ciprofloxacin là thuốc kháng sinh bán tổng hợp, có phổ kháng khuẩn rộng, thuộc nhóm quinolone, còn được gọi là các chất ức chế DNA girase. Do ức chế enzyme DNA girase, nên thuốc ngăn sự sao chép của chromosome khiến cho vi khuẩn không sinh sản được nhanh chóng. Ciprofloxacin có tác dụng tốt với các vi khuẩn kháng lại kháng sinh thuộc các nhóm khác(aminoglycosid, cephalosporin, tetracyclin, penicillin…) và được coi là một trong những thuốc có tác dụng mạnh nhất trong nhóm fluoroquinilon.

Phổ kháng khuẩn: Trong số các vi khuẩn hiếu khí Gram (-), ciprofloxacin có thể tác dụng in vitro với các Enterobacferiaceae, bao gồm Escherichia coli and Citrobacter, Enterobacter, Klebsiella, Proteus, Providencia, Salmonella, Serratia, Shigella, và Yersinia. Thuốc này cũng thể hiện hoạt tính với Pseudomonas aeruginosa và Neisseria gonorrhoeae. H. influenza, Moraxella catarhalis (Branhamella catarrhalis), và N. meningiftidis cũng là các chủng nhạy cảm. Các vi khuẩn Gram (-) hiếu khí khác được báo cáo là nhạy cảm với ciprofloxacin bao gồm Gardnerrella vaginalis, Helicobacter pylori, Legionella.

Trong số các vi khuẩn Gram (+) hiếu khí, ciprofloxacin có tác dụng với staphylococci, kể cả các chủng tiết penicillinase và chủng không tiết penicilinase, và một số chủng Staphylococcus aureus kháng methicillin (MRSA). Streptococci, đặc biệt là Streptococcus pneumonia và enterococci, kém nhạy cảm hơn với ciprofloxacin. Các vi khuẩn Gram (+) khác nhạy cảm với ciprofloxacin in vitro là các chủng Bacillus; với các chủng Corynebacterium thì hoạt lực có thể biến đổi.

Đa số các vi khuẩn kỵ khí đề kháng với ciprofloxacin, kể cả Bacteroides fragilis và clostridium difficile.

Ciprofloxacin cũng có tác dụng với mycobacteria, các mycoplasma, các rickettsia, Chlamydia trachomatis, và Ureaplasma urealyticum.

Miễn dịch mắc phải: Các chủng kháng thuốc, đặc biệt là các chủng MRSA, Ps. Aeruginosa, E. coli, Klebsiella pneumonia, C.jejuni, N. gonorrhoeae, va Str. Pneumonia đã xuất hiện trong quá trình điều trị với ciprofloxacin mặc dù các loại hình kháng thuốc rất khác nhau tùy theo địa lý. Đề kháng với ciprofloxacin chủ yếu là qua trung gian chromosome mặc dù cũng có đề kháng qua trung gian huyết tương.

Dược động học

Ciprofloxacin hấp thu nhanh, nồng độ tối đa trong huyết tương sau khi truyền tĩnh mạch trong 30 phút với liều 200mg là 3-4 mg/lít. Nửa đời trong huyết tương khoảng 3,5 đến 4,5 giờ. Thuốc được phân bố rộng, dễ thấm vào mô. Ciprofloxacin đi qua nhau thai và bài tiết qua sữa mẹ. Đào thải dưới dạng không thay đổi qua nước tiểu (75%) và theo phân (15%). 

Cách dùng Thuốc Ciprofloxacin Kabi 200mg

Cách dùng

Tiêm truyền tĩnh mạch.

Liều dùng

Người lớn: Thời gian truyền tĩnh mạch trong 60 phút:

  • Nhiễm khuẩn đường tiết niệu trên: 200mg-400mg/ lần x 2 lần/ngày.
  • Nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới: 400mg / lần x 2 lần/ngày.
  • Nhiễm khuẩn da, mô mềm, xương: 400mg/ lần x 2-3 lần/ ngày.
  • Nhiễm khuẩn nặng (nhiễm khuẩn bệnh viện, nhiễm khuẩn huyết, điều trị nhiễm khuẩn ở người bị bệnh suy giảm miễn dịch): 400mg/ lần x 2-3 lần/ ngày.

Trẻ em và trẻ vị thành niên: Tiêm truyền tĩnh mạch 5-10mg/kg/ngày chia 2-3 lần. Thời gian truyền tĩnh mạch từ 30-60 phút

Với bệnh nhân suy thận: Nên giảm liều ciprofloxacin cho bệnh nhân trưởng thành suy thận bằng cách giảm tổng liều hàng ngày và/hoặc bằng cách tăng khoảng cách giữa các liều dùng tuỳ thuộc độ thanh thải creatinin (CC) của bệnh nhân.

Độ thanh thải creatinin (ml/phút)Liều dùng (truyền tĩnh mạch) gợi ý
30-50Liều thông thường
5-29Tới 400 mg mỗi 18-24 giờ
Bệnh nhân thẩm phân máu hoặc thẩm phân màng bụngTới 400 mg mỗi 24 giờ, sau khi thẩm phân

Thời gian điều trị Ciprofloxacin tuỳ thuộc vào loại nhiễm khuẩn và mức độ nặng nhẹ của bệnh và cần được xác định tùy theo đáp ứng lâm sàng và vi sinh vật của người bệnh. Với đa số nhiễm khuẩn, việc điều trị cần tiếp tục ít nhất 48 giờ sau khi người bệnh không còn triệu chứng. Thời gian điều trị thường là 1-3 tuần, nhưng với các nhiễm khuẩn nặng hoặc có biến chứng, có thể phải điều trị dài ngày hơn.

Điều trị Ciprofloxacin có thể cần phải tiếp tục trong 4-6 tuần hoặc lâu hơn trong các nhiễm khuẩn xương và khớp. Tiêu chảy nhiễm khuẩn thường điều trị trong 3-7 ngày hoặc có thể ngắn hơn.

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Không được sử dụng quá liều chỉ dẫn của bác sĩ.

Trong trường hợp quá liều lớn, ngoài các biện pháp cấp cứu thông thường, nên giám sát chức năng thận, bao gồm pH nước tiểu và sự acid hóa nếu cần, để đề phòng tinh thể niệu. Bệnh nhân cần được bù đủ nước và trong trường hợp thận bị hư hại do thiểu niệu quá lâu, có thể cần thẩm phân máu.

Làm gì khi quên 1 liều?

Bổ sung liều ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian giãn cách với liều tiếp theo quá ngắn thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ.

Tác dụng phụ

Khi sử dụng thuốc thường gặp các tác dụng không mong muốn (ADR) như:

Thường gặp (ADR > 1/100):

  • Tiêu hóa: Buồn nôn, nôn, tiêu chảy, đau bụng.
  • Chuyển hóa: Tăng tạm thời nồng độ các transaminase.

Ít gặp (1/1000 < ADR < 1/100):

  • Toàn thân: Nhức đầu, sốt do thuốc.
  • Máu: Tăng bạch cầu ưa eosin, giảm bạch cầu lympho, giảm bạch cầu đa nhân, thiếu máu, giảm tiểu cầu.
  • Tim - mạch: Nhịp tim nhanh, hạ huyết áp, phù niêm, ngất, nóng bừng mặt và vã mồ hôi.
  • Thần kinh trung ương: Kích động.
  • Tiêu hóa: Rối loạn tiêu hóa.
  • Da: Nổi ban, ngứa, viêm tĩnh mạch nông.
  • Chuyển hóa: Tăng tạm thời creatinin, bilirubin và phosphatase kiềm trong máu.
  • Cơ xương: Đau ở các khớp, sưng khớp.

Hiếm gặp (ADR < 1/1000):

  • Toàn thân: Phản ứng phản vệ hoặc dạng phản vệ.
  • Máu: Thiếu máu tan máu, tăng bạch cầu, tăng tiểu cầu, thay đổi nồng độ prothrombin.
  • Thần kinh trung ương: Cơn co giật, lú lẫn, rối loạn tâm thần, hoang tưởng, mất ngủ, trầm cảm, loạn cảm giác ngoại vi, rối loạn thị giác kể cả ảo giác, rối loạn thính giác, ù tai, rối loạn vị giác và khứu giác, tăng áp lực nội sọ.
  • Tiêu hóa: Viêm đại tràng màng giả, viêm tuỵ và khó nuốt.
  • Da: Hội chứng da - niêm mạc, viêm mạch, hội chứng Lyell, ban đỏ da thành nốt, ban đỏ đa dạng tiết dịch, hội chứng Stevens-Johnson, hoại tử biểu bì nhiễm độc.
  • Gan: Đã có báo cáo về một vài trường hợp bị hoại tử tế bào gan, viêm gan, vàng da.
  • Cơ: Đau cơ, viêm gân (gân gót) và mô bao quanh. Có một vài trường hợp bị đứt gân, đặc biệt là ở người cao tuổi khi dùng phối hợp với corticosteroid.
  • Tiết niệu - sinh dục: Có tinh thể niệu khi nước tiểu kiềm tính, đái ra máu, suy thận cấp, viêm thận kẽ.
  • Khác: Nhạy cảm với ánh sáng khi phơi nắng, phù thanh quản hoặc phù phổi, khó thở, co thắt phế quản.

Hướng dẫn cách xử trí ADR:

Để tránh có tinh thể niệu, duy trì đủ lượng nước uống vào, tránh làm nước tiểu quá kiềm.

Nếu bị tiêu chảy nặng và kéo dài trong và sau khi điều trị, người bệnh có thể đã bị rối loạn nặng ở ruột (viêm đại tràng màng giả) cần ngừng ciprofloxacin và thay bằng một kháng sinh khác thích hợp (ví dụ vancomycin)

Nếu có bất kỳ dấu hiệu nào về tác dụng phụ cần ngừng dùng ciprofloxacin và người bệnh cần phải được điều trị tại một cơ sở y tế mặc dù các tác dụng phụ này thường nhẹ hoặc vừa và sẽ mau hết khi ngừng dùng ciprofloxacin.

Thông báo cho thầy thuốc các tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Bảo quản

Hạn sử dụng: 36 tháng

Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp.

Để xa tầm tay trẻ em.