Thuốc Citopam 20 Sun Pharma điều trị trầm cảm, rối loạn hoảng sợ (3 vỉ x 10 viên)

  • Muaday.vn
  • 26 Tháng 01 2026
  • 24 phút
Thuốc Citopam 20 Sun Pharma điều trị trầm cảm, rối loạn hoảng sợ (3 vỉ x 10 viên)
Mô tả

Citopam 20 có thành phần chính citalopram dùng để điều trị bệnh trầm cảm, rối loạn hoảng sợ có hoặc không có hội chứng sợ đám đông.

Viên nén bao phim màu vàng, hình tròn, một mặt khắc vạch một mặt trơn.

Danh mục Thuốc
Thương hiệu Ấn Độ Sun Pharma
Số đăng ký VN-13388-11
Dạng bào chế Viên nén bao phim
Quy cách Hộp 3 vỉ x 10 viên
Thành phần Citalopram
Nhà sản xuất Ấn Độ
Nước sản xuất Ấn Độ
Thuốc cần kê toa

Thành phần của Thuốc Citopam 20

Thông tin thành phần Hàm lượng
Citalopram 20mg

Công dụng của Thuốc Citopam 20

Chỉ định

Thuốc Citopam 20 được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:

  • Điều trị bệnh trầm cảm trong giai đoạn đầu cũng như điều trị duy trì chống tái phát.
  • Điều trị rối loạn hoảng sợ có hoặc không có hội chứng sợ đám đông.

Dược lực học

Citalopram là thuốc chống trầm cảm có tác động ức chế mạnh và chọn lọc trên sự tái hấp thu 5-hydroxytryptamine (5-HT, serotonin) của tế bào thần kinh trung ương. Không xảy ra dung nạp đối với tác động ức chế của citalopram trên sự hấp thu 5-HT trong quá trình điều trị lâu dài. 

Citalopram ức chế tái hấp thu serotonin chọn lọc cao, tác dụng tối thiểu lên sự tái hấp thu norepinephrine, dopamin, dopamin D1 và D2, alpha-1, alpha-2, α-adrenoceptors, histamin H1, muscarine cholinergic, benzodiazepin, và các thụ thể opioid..

Dược động học

Hấp thu

Hấp thu tốt sau khi uống. Nồng độ đỉnh trong huyết tương thường đạt được trong 4 giờ. Sinh khả dụng tuyệt đối là 80%. Thức ăn không ảnh hưởng đến sự hấp thu.

Phân bố

Phân bố rộng khắp cơ thể. Thuốc qua được hàng rào máu não, nhau thai và phân phối trong sữa mẹ. Thể tích phân bố khoảng 12 L/kg.

Khả năng gắn kết với protein huyết tương khoảng 80%.

Chuyển hóa

Chuyển hoá ở gan bởi CYP3A4 và CYP2C19 thành các chất chuyển hoá ít có hoạt tính. Demethylcitalopram và didemethylcitalopram được xác định là chất chuyển hóa của citalopram.

Thải trừ

Chủ yếu qua nước tiểu (75%) và phân (10%). Độ thanh thải của citalopram khoảng 330 mL/phút. Thời gian bán thải của thuốc khoảng 35 giờ.

Cách dùng Thuốc Citopam 20

Cách dùng

Dùng đường uống, duy nhất mỗi ngày một lần (sáng hoặc tối) và không phụ thuộc vào bữa ăn.

Liều dùng

Người lớn

Các giai đoạn trầm cảm nặng

Liều khuyến cáo: 20 mg mỗi ngày. Tùy vào đáp ứng của bệnh nhân, có thể tăng liều lên tối đa 40 mg mỗi ngày. Nhìn chung bệnh cải thiện sau một tuần, nhưng có thể chỉ cải thiện rõ từ tuần thứ hai sau khi điều trị.

Xem xét và điều chỉnh liều citalopram trong vòng 3–4 tuần sau khi khởi đầu điều trị và đánh giá lâm sàng thích hợp, mặc dù có thể làm tăng các tác dụng không mong muốn ở liều cao hơn. Nên điều chỉnh liều cẩn thận với từng bệnh nhân để duy trì ở liều thấp nhất có hiệu quả. Bệnh nhân bị trầm cảm nên được điều trị tối thiểu trong 6 tháng để đảm bảo chấm dứt các triệu chứng.

Rối loạn hoảng sợ

Liều khuyến cáo 10 mg mỗi ngày trong tuần đầu tiên trước khi tăng liều đến 20 mg mỗi ngày. Tùy vào đáp ứng của từng bệnh nhân, có thể tăng liều tối đa 40 mg/ngày. 

Bệnh nhân nên được bắt đầu 10 mg mỗi ngày và tăng dần mỗi 10 mg theo đáp ứng của bệnh nhân đến liều khuyến cáo. Nên khởi đầu liều thấp để giảm thiểu nguy cơ xấu đi của các triệu chứng hoảng sợ, chúng thường xảy ra sớm trong điều trị rối loạn này. Mặc dù có thể làm tăng tác dụng không mong muốn ở liều cao hơn, nếu sau vài tuần điều trị với liều khuyến cáo mà đáp ứng không đủ, một số bệnh nhân có thể nhận được lợi ích nếu dùng liều tăng lên 40 mg mỗi ngày. Nên điều chỉnh liều cẩn thận với từng bệnh nhân để duy trì ở liều thấp nhất có hiệu quả. Bệnh nhân mắc chứng rối loạn hoảng sợ nên được điều trị đủ thời gian để đảm bảo chấm dứt các triệu chứng. Giai đoạn này có thể vài tháng hoặc thậm chí lâu hơn.

Trẻ em và thanh thiếu niên (< 18 tuổi)

Citalopram không được khuyến cáo sử dụng cho trẻ em và thanh thiếu niên dưới 18 tuổi.

Đối tượng khác 

Người cao tuổi

Nên giảm liều xuống còn 10–20 mg/ngày. Liều tối đa khuyến cáo cho người cao tuổi là 20 mg/ngày.

Người suy gan 

Khuyến cáo khởi đầu với liều 10 mg/ngày trong 2 tuần đầu tiên ở bệnh nhân suy gan nhẹ đến trung bình. Tuỳ vào đáp ứng, có thể tăng liều lên tối đa 20 mg/ngày. Thận trọng và cẩn thận chỉnh liều ở bệnh nhân suy gan nặng.

Người suy thận

Không cần chỉnh liều ở bệnh nhân suy thận nhẹ đến trung bình. Chưa có thông tin về việc dùng thuốc cho bệnh nhân suy thận nặng (CrCl < 20 mL/phút).

Người chuyển hoá kém qua CYP2C19

Liều khởi đầu 10 mg/ngày trong 2 tuần đầu. Có thể tăng liều lên tối đa 20 mg/ngày tuỳ vào đáp ứng của bệnh nhân.

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Triệu chứng khi quá liều citalopram

Co giật, nhịp tim nhanh/chậm, buồn ngủ, kéo dài khoảng QT, hôn mê, nôn, run, tăng/hạ huyết áp, ngừng tim, hội chứng serotonnin, kích động, chóng mặt, giãn đồng tử, xoắn đỉnh, đổ mồ hôi, tím tái, giảm thông khí, tăng oxy máu, loạn nhịp thất, loạn nhịp nhĩ. 

Cách xử lý khi quá liều

Không có thuốc giải độc đặc hiệu khi quá liều citalopram.

Điều trị triệu chứng và hỗ trợ, duy trì thông khí tốt, theo dõi điện tâm đồ và các dấu hiệu sinh tồn đến khi ổn định.

Cân nhắc uống than hoạt tính ở người lớn và trẻ em đã dùng quá 5 mg/kg citalopram trong vòng 1 giờ.

Thuốc nhuận tràng thẩm thấu (natri sulfate) và rửa dạ dày nên được cân nhắc.

Nếu giảm ý thức, bệnh nhân phải được đặt nội khí quản. 

Kiểm soát co giật bằng diazepam tiêm tĩnh mạch nếu co giật thường xuyên và kéo dài.

Làm gì khi quên 1 liều?

Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.

Tác dụng phụ

Khi sử dụng thuốc Citopam 20, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).

Thường gặp (1/100 < ADR < 1/10)

  • Tâm thần: Gim cảm giác thèm ăn, giảm cân, rối loạn giấc ngủ, kích động, giảm ham muốn tình dục, lo lắng, hồi hộp, 

  • Thần kinh: Buồn ngủ, mất ngủ, đau đầu, run, dị cảm, chóng mặt, đau nửa đầu, chứng hay quên, 

  • Tai và mê đạo: Ù tai.

  • ánh trống ngực.

  • Hô hấp, ngực và trung thất: Ngáp, viêm mũi.

  • Tiêu hóa: Khô miệng, buồn nôn, tiêu chảy, táo bón, đầy hơi, tăng tiết nước bọt.

  • Da và mô dưới da: Tăng tiết mồ hôi, ngứa.

  • Cơ xương khớp: Đau cơ, đau khớp.

  • Hệ sinh sản: Rối loạn xuất tinh.

Ít gặp (1/1000 < ADR < 1/100)

  • Tăng cảm giác thèm ăn, tăng cân.

  • Tâm thần: Mất nhân cách, ảo giác, hưng cảm, tăng ham muốn tình dục. 

  • Thần kinh: Ngất.

  • Mắt: Giãn đồng tử

  • Tim mạch: Nhịp tim nhanh/chậm.

  • Da và mô dưới da: Mày đay, phát ban, rụng tóc, nhạy cảm với ánh sáng.

  • Tổng quát và tại chỗ: Phù nề.

Hiếm gặp 1/10000 < ADR < 1/1000)

  • Chuyển hóa và dinh dưỡng: Hạ natri huyết.

  • Thần kinh: Rối loạn vận động, rối loạn vị giác.

  • Hô hấp: Ho.

  • Gan: Viêm gan.

Không xác định tần suất

  • Máu: Giảm tiểu cầu.

  • Miễn dịch: Quá mẫn, phản ứng phản vệ.

  • Nội tiết: Tiết ADH không thích hợp.

  • Chuyển hóa và dinh dưỡng: Hạ kali huyết.

  • Tâm thần: Ý định tự tử, hành vi tự tử.

  • Thần kinh: Co giật, hội chứng serotonin, rối loạn ngoại tháp, hội chứng akathisia.

  • Mắt: Rối loạn thị giác.

  • Tim mạch: Kéo dài khoảng QT, loạn nhịp thất, xoắn đỉnh, hạ huyết áp thế đứng.

  • Tiêu hóa: Xuất huyết tiêu hoá.

Hướng dẫn cách xử trí ADR

Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.

Lưu ý khi sử dụng

Độ tuổi sử dụng: Trên 18 tuổi

  • Suy gan thận
  • Phụ nữ có thai

Bảo quản

Hạn sử dụng: 24 tháng

Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp.

Để xa tầm tay trẻ em.