Thuốc bột pha hỗn dịch uống Claminat IMP 500mg/62.5mg điều trị nhiễm khuẩn (12 gói)

  • Muaday.vn
  • 26 Tháng 01 2026
  • 32 phút
Thuốc bột pha hỗn dịch uống Claminat IMP 500mg/62.5mg điều trị nhiễm khuẩn (12 gói)
Mô tả

Thuốc Claminat 500mg/62,5mg dạng gói bột pha hỗn dịch uống của Công ty cổ phần dược phẩm Imexpharm, thành phần chính Amoxicilin (dưới dạng Amoxicilin Trihydrat Powder) 500mg và Acid Clavulanic (dưới dạng Kali Clavulanat - Syloid (1:1) 62,5mg là loại thuốc kháng sinh dùng để điều trị trong các trường hợp nhiễm khuẩn gây nên nhiều tình trạng bệnh khác nhau trên cơ thể, như nhiễm khuẩn đường hô hấp, nhiễm khuẩn đường tiết niệu, nhiễm khuẩn các vết thương mổ và nhiều vấn đề khác.

Danh mục Thuốc
Thương hiệu Việt Nam Imexpharm
Số đăng ký VD-35196-21
Dạng bào chế Bột pha hỗn dịch uống
Quy cách Hộp 12 Gói
Thành phần Amoxicillin, Clavulanic acid
Nhà sản xuất Việt Nam
Nước sản xuất Việt Nam
Thuốc cần kê toa

Thành phần của Thuốc bột pha Claminat IMP 500mg/62.5mg

Thông tin thành phần Hàm lượng
Amoxicillin 500mg
Clavulanic acid 62.5mg

Công dụng của Thuốc bột pha Claminat IMP 500mg/62.5mg

Chỉ định

Thuốc Claminat 500mg/62,5mg được chỉ định đề điều trị các nhiễm khuẩn gây bởi các vi khuẩn nhạy cảm như:

  • Nhiễm khuẩn đường hô hấp trên (gồm cả tai - mũi - họng) như viêm amidan tái phát, viêm xoang, viêm tai giữa.

  • Nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới như đợt cấp của viêm phế quản mạn, viêm phổi thùy và viêm phế quản phổi.

  • Nhiễm khuẩn đường niệu sinh dục như viêm bàng quang, viêm niệu đạo, viêm thận, bể thận, nhiễm khuẩn sinh dục nữ và bệnh lậu.

  • Nhiễm khuẩn da và mô mềm.

  • Nhiễm khuẩn xương và khớp như viêm tủy xương.

  • Các nhiễm khuẩn khác như nạo/sẩy thai nhiễm khuẩn, nhiễm khuẩn sau sinh, nhiễm khuẩn trong ổ bụng.

Dược lực học

Nhóm dược lý: Phối hợp của nhóm penicilin, bao gồm nhóm ức chế beta-lactamase.

Mã ATC: J01CR02.

Amoxicillin là một thuốc kháng sinh bán tổng hợp có phổ kháng khuẩn rộng chống lại nhiều vi khuẩn gram dương và gram âm. Tuy nhiên, Amoxicilin dễ bị phân hủy bởi men beta-lactamase, do đó phổ tác dụng của Amoxicilin dùng đơn độc không bao gồm các vi khuẩn sinh các men này.

Acid Clavulanic là một beta-lactam, có liên quan về mặt cấu trúc với các Penicillin, có khả năng bất hoạt nhiều loại men beta-lactamase thường thấy ờ các vi khuẩn đề kháng với Penicillin và Cephalosporin. Đặc biệt, acid clavulanic có tác dụng tốt chống lại các beta-lactamase quy định bởi plasmid mà thường gây ra sự kháng thuốc lan truyền. Acid Clavulanic thường ít ảnh hưởng đến những beta-lactamase loại 1 quy định bởi nhiễm sắc thể.

Sự có mặt của Acid Clavulanic bảo vệ Amoxicilin khỏi sự phân hủy bởi men beta-lactamase, do đó mở rộng phổ kháng khuẩn của Amoxicilin bao gồm nhiều vi khuẩn thông thường đề kháng với Amoxicillin và Cephalosporin khác. Vì vậy, phối hợp Amoxicillin và Acid Clavulanic mang đặc tính đặc biệt của một kháng sinh phổ rộng và một chất ức chế beta-lactamase.

Phổ diệt khuẩn:

Vi khuẩn nhạy cảm thông thường

  • Vi khuẩn gram dương hiếu khí: Bacillus Anthracis, Enterococcus Faecalis, Listeria Monocytogenes, Nocardia Asteroides, Streptococcus Pyogenes, Streptococcus Agalactiae, Streptococcus spp.(vi khuẩn tan máu nhóm β khác), Staphylococcus Aureus (nhạy cảm với Methicillin), Staphylococcus Saprophyticus (nhạy cảm với Methicillin), cầu khuẩn không có men Coagulase (nhạy cảm với Methicilin).

  • Vi khuẩn gram âm hiếu khí: Bordetella Pertussis, Haemophilus Influenzae, Haemophilus Parainfluenzae, Helicobacter Pylori, Moraxella Catarrhalis, Neisseria Gonorrhoeae, Pasteurella Multocida, Vibrio Cholerae.

  • Gram dương kị khí: Clostridium spp., Peptococcus niger, Peptostreptococcus magnus, Peptostreptococcus micros, Peptostreptococcus spp.

  • Gram âm kị khí: Bacteroides fragilis, Bacteroides spp., Capnocytophaga spp., Eikenella corrodens, Fusobacterium nucleatum, Fusobacterium spp., Porphyromonas spp.,Prevotella spp.

  • Khác: Borrelia burgdorferi, Leptospira Icterohaemorrhagiae, Treponema Pallidum.

Vi khuẩn mà sự kháng thuốc mắc phải của chúng có thể là một vấn đề

  • Vi khuẩn gram âm hiếu khí: Escherichia coli, Klebsiella oxytoca, Klebsiella pneumoniae, Klebsiella spp., Proteus mirabilis, Proteus vulgaris, Proteus spp., Salmonella spp., Shigella spp.

    Vi khuẩn gram dương hiếu khí: Corynebacterium spp., Enterococcus faecium, Streptococcus pneumoniae, Streptococcus viridans.

Vi khuẩn vốn đã kháng thuốc

  • Vi khuẩn gram âm hiếu khí: Acinetobacter spp., Citrobacter freundii, Enterobacter spp., Hafnia alvei, Legionella pneumophila, Morganellamorganii, Providencia spp., Pseudomonas spp., Serratia spp., Stenotrophomas maltophilia, Yersinia enterolitica.

  • Khác: Chlamydia pneumoniae, Chlamydia psittaci, Chlamydia spp., Coxiella burnetii, Mycoplasma spp.

Cơ chế đề kháng:

Hai cơ chế kháng thuốc kháng sinh beta-lactam chính: 

Thuốc bị bất hoạt bởi enzym beta-lactamase do vi khuẩn tiết ra và không bị ức chế bởi Acid Clavulanic, bao gồm các nhóm B, C và D.

Thay đổi PBP làm giảm ái lực của kháng sinh với mục tiêu.

Ngoài ra, sự thay đổi tính thấm của vi khuẩn hoặc cơ chế các bơm đẩy thuốc ra cũng góp phần vào sự đề kháng của vi khuẩn.

Dược động học

Hấp thu

Amoxicillin và Acid Clavulanic đều hấp thu nhanh và tốt qua đường uống. Thuốc được hấp thu tối ưu khi dùng trước bữa ăn. Sinh khả dụng đường uống của Amoxicillin và acid clavulanic khoảng 70%. Amoxicillin và Acid Clavulanic đạt nồng độ tối đa trong huyết thanh sau khi uống 1 giờ.

Acid Clavulanic không làm ảnh hưởng dược động học của Amoxicillin, tuy nhiên Amoxicilin có thể làm tăng hấp thu qua đường tiêu hóa và thải trừ qua thận của Acid Clavulanic so với khi dùng Acid Clavulanic đơn độc.

Phân bố

Acid Clavulanic gắn kết với protein huyết tương khoảng 25% và Amoxicilin gắn kết với protein khoảng 18%. Thể tích phân bố của Amoxicilin khoảng 0,3 - 0,4 lít/kg và khoảng 0,2 lít/kg đối với Acid Clavulanic.

Amoxicilin và Acid Clavulanic đều phân bố vào phổi, dịch màng phổi và dịch màng bụng, đi qua nhau thai. Một lượng thuốc nhỏ được tìm thấy trong đờm, nước bọt cũng như trong sữa mẹ. Khi màng não không bị viêm, nồng độ thuốc trong dịch não tủy rất thấp, tuy nhiên nồng độ thuốc cao hơn khi màng não bị viêm.

Chuyển hóa

Amoxicilin được chuyển hóa một phần thành Acid Penicilloic dưới dạng bất hoạt trong nước tiểu với lượng tương đương 10 - 25%) liều khởi đầu. Acid Clavulanic được chuyển hóa mạnh mẽ trong cơ thể người, sau đó thải trừ qua nước tiểu, phân và dưới dạng CO2 trong khí thở ra.

Thải trừ

Amoxicilin thải trừ chủ yếu qua thận. Acid Clavulanic thải trừ qua thận và ngoài thận.

Thời gian bán thải trung bình của Amoxicillin và Acid Clavulanic khoảng 1 giờ và tổng hệ số thanh thải khoảng 25 lít/giờ ờ người khỏe mạnh. Các nghiên cứu khác nhau chỉ ra rằng sự thải trừ qua nước tiểu là 50 - 85% đối với Amoxicilin và khoảng 27 - 60% đối với Acid Clavulanic trong 24 giờ. Lượng Acid Clavulanic thải trừ nhiều nhất trong 2 giờ đầu sau khi dùng thuốc.

Cả amoxicillin và Acid Clavulanic đều bị loại bỏ khi thẩm phân máu. Khi thẩm phân màng bụng, Acid Clavulanic bị loại bỏ trong khi chỉ một lượng rất nhỏ Amoxicilin bị loại bỏ.

Probenecid kéo dài thời gian đào thải của Amoxicillin nhưng không ảnh hưởng đến sự đào thải  Acid Clavulanic tại thận.

Cách dùng Thuốc bột pha Claminat IMP 500mg/62.5mg

Cách dùng

Thuốc Claminat 500mg/62,5mg dùng đường uống.

Cho thuốc vào cốc, sau đó thêm một ít nước. Khuấy đều và uống ngay.

Để giảm khả năng không dung nạp thuốc ở đường tiêu hóa, nên uống vào lúc bắt đầu bữa ăn để thuốc hấp thu tốt nhất.

Liều dùng

Liều dùng của Claminat 500mg/62,5mg được chọn để điều trị các trường hợp nhiễm khuẩn riêng biệt cần xem xét các yếu tố sau:

  • Tác nhân gây bệnh và mức độ nhạy cảm với các chất kháng khuẩn.

  • Mức độ và vị trí nhiễm khuẩn.

  • Tuổi, cân nặng và chức năng thận của bệnh nhân.

Người lớn hoặc trẻ em cân nặng ≥ 40 kg

Nhiễm khuẩn nhẹ tới vừa: 1.000mg/125mg (tương ứng 2 gói/ lần) x 2 lần/ ngày. Nhiễm khuẩn nặng (bao gồm nhiễm khuẩn đường tiết niệu tái phát và mạn tính, nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới): 1.000mg/125mg (tương ứng 2 gói/lần) x 3 lần/ngày.

Trẻ em dưới 12 tuổi hoặc cân nặng < 40kg

40mg amoxicilin/5mg acid clavulanic/kg/ngày đến 80mg amoxicilin/10mg acid clavulanic/kg/ngày (không quá 3000mg/375mg mỗi ngày, tương ứng 6 gói/ngày) được chia thành ba lần tùy thuộc vào mức độ nhiễm khuẩn.

Trẻ sinh non

Không có liều khuyến cáo dùng cho trẻ sinh non.

Người cao tuổi

Không cần chỉnh liều; dùng liều như người lớn. Nếu có dấu hiệu suy thận, nên điều chỉnh liều dùng theo bệnh nhân suy thận.

Người suy thận

Điều chỉnh liều theo mức độ suy thận:

Tình trạng suy thận

Chỉnh liều

Độ lọc cầu thận ≥ 30 ml/phút

Không cần chỉnh liều

Độ lọc cầu thận < 30 ml/phút

Không nên dùng Claminat 500mg/62,5mg do tỉ lệ Amoxicilin, Acid Clavulanic 8:1 không có khuyến cáo về điều chỉnh liều

Thẩm phân máu

Claminat 500mg/62,5mg dạng bột pha hỗn dịch uống chỉ nên dùng cho bệnh nhân có độ thanh thải Creatinin cao hơn 30 ml/phút.

Người suy gan

Thận trọng khi kê toa, nên định kỳ kiểm tra chức năng gan.

Không đủ dữ liệu để đưa ra liều khuyến cáo.

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Thời gian điều trị được xác định dựa trên phản ứng của bệnh nhân. Một số bệnh nhiễm khuẩn (ví dụ như viêm tủy xương) cần thời gian điều trị dài hơn. Không nên kéo dài thời gian điều trị quá 14 ngày mà không đánh giá lại tình trạng của bệnh nhân.

Làm gì khi dùng quá liều?

Đau bụng, nôn, tiêu chảy, rối loạn cân bằng nước và chất điện giải. Một số bệnh nhân bị phát ban, tăng kích động hoặc ngủ lơ mơ.

Co giật có thể xảy ra ở bệnh nhân suy giảm chức năng thận hoặc dùng thuốc với liều cao.

Tiểu ra tinh thể dẫn đến suy thận đã xảy ra ở một số người bệnh dùng quá liều Amoxicillin.

Cách xử trí:

Ngừng sử dụng thuốc, điều trị triệu chứng và dùng các biện pháp hỗ trợ nếu cần.

Chú ý cân bằng nước và điện giải để duy trì bài niệu và giảm nguy cơ tiểu ra tinh thể.

Có thể loại bỏ Amoxicillin và Acid Clavulanic ra khỏi tuần hoàn bằng phương pháp thẩm phân máu.

Trẻ em

Quá liều dưới 250mg/kg không đi kèm những triệu chứng lâm sàng đáng kể và không cần làm sạch dạ dày.

Làm gì khi quên 1 liều?

Dùng thuốc Claminat 500mg/62,5mg ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian giãn cách với liều tiếp theo quá ngắn thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ.

Nếu quên không dùng thuốc đúng giờ, không nên dùng liều bù vào lúc muộn trong ngày, nên tiếp tục dùng liều bình thường vào ngày hôm sau trong liệu trình.

Tác dụng phụ

Khi sử dụng thuốc Claminat 500mg/62,5mg, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).

Rất phổ biến (ADR ≥ 1/10)

  • Hệ tiêu hóa: Tiêu chảy.

Phổ biến (1/100 ≤ ADR < 1/10)

  • Khác: Nhiễm nấm Candida trên da và niêm mạc.
  • Hệ tiêu hóa: Buồn nôn, nôn.

Không phổ biến (1/1.000 ≤ ADR < 1/100)

  • Hệ thần kinh: Đau đầu, chóng mặt.
  • Hệ tiêu hóa: Khó tiêu.
  • Gan mật: Đã ghi nhận tăng vừa phải AST và/hoặc ALT ở những bệnh nhân điều trị với kháng sinh nhóm beta-lactam.
  • Da và mô dưới da: Ban trên da, ngứa, mày đay.

Hiếm (1/10.000 ≤ ADR < 1/1.000)

  • Hệ máu và bạch huyết: Giảm bạch cầu có hồi phục (kể cả giảm bạch cầu trung tính) và giảm tiểu cầu.
  • Da và mô dưới da: Hồng ban đa dạng.

Rất hiếm (ADR <1/10.000)

  • Khác: Bội nhiễm.
  • Hệ máu và bạch huyết: Mất bạch cầu hạt có hồi phục và thiếu máu tán huyết. Kéo dài thời gian chảy máu và thời gian prothrombin.
  • Hệ miễn dịch: Phù mạch thần kinh, phản vệ, hội chứng giống bệnh huyết thanh, viêm mạch quá mẫn.
  • Hệ thần kinh: Chứng tăng động có hồi phục và co giật. Có thể xuất hiện co giật ở những bệnh nhân suy giảm chức năng thận hoặc dùng liều cao.
  • Hệ tiêu hóa: Viêm đại tràng do kháng sinh (kể cả viêm đại tràng giả mạc và viêm đại tràng xuất huyết), lưỡi lông đen.
  • Rất hiếm có báo cáo về thay đổi màu răng ở trẻ. Vệ sinh răng miệng tốt có thể phòng tránh thay đổi màu răng vì triệu chứng này có thể bị loại bỏ bằng đánh răng.
  • Gan mật: Viêm gan và vàng da ứ mật.
  • Da: Hội chứng Stevens-Johnson, hoại tử thượng bì nhiễm độc, viêm da bóng nước bong vẩy, mụn mủ ngoại ban toàn thân cấp tính (AGEP), hội chứng phát ban do thuốc với chứng tăng bạch cầu ưa acid và những triệu chứng toàn thân (Drug reaction with eosinophilia and systemic symptoms - DRESS).
  • Thận và tiết niệu: Viêm thận kẽ, tiểu tinh thể.

Cách xử trí ADR: 

Nếu phản ứng dị ứng xảy ra như ban đỏ, phù Quincke, sốc phản vệ, hội chứng Stevens -Johnson, phải ngưng thuốc, lập tức điều trị cấp cứu bằng adrenalin, thở oxygen, liệu pháp corticoid tiêm tĩnh mạch và thông khí, kể cả đặt nội khí quản và không bao giờ được điều trị bằng các thuốc có thành phần chứa kháng sinh nhóm Penicilin hoặc Cephalosporin nữa.

Xử trí khi viêm đại tràng giả mạc:

Nhẹ: Ngừng thuốc.

Nặng (khả năng do Clostridium difficile): Bồi phụ nước và điện giải, dùng kháng sinh chống Clostridium (metronidazol, vancomycin).

Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.

Lưu ý khi sử dụng

  • Suy gan thận
  • Phụ nữ cho con bú
  • Phụ nữ có thai

Bảo quản

Hạn sử dụng: 24 tháng

Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp.

Để xa tầm tay trẻ em.