Bột pha hỗn dịch uống Clamoxyl 250mg GSK điều trị nhiễm khuẩn (12 gói)

  • Muaday.vn
  • 26 Tháng 01 2026
  • 45 phút
Bột pha hỗn dịch uống Clamoxyl 250mg GSK điều trị nhiễm khuẩn (12 gói)
Mô tả

Clamoxyl 250mg có thành phần chính amoxicillin, là thuốc được sử dụng để điều trị nhiễm khuẩn, gây bởi các vi khuẩn nhạy cảm ở các vị trí như đường hô hấp trên, đường hô hấp dưới, đường tiêu hóa, đường tiết niệu - sinh dục, bệnh Lyme, dự phòng viêm nội tâm mạc, các nhiễm khuẩn da và mô mềm, nhiễm khuẩn xương, nhiễm khuẩn túi mật và đường mật, các nhiễm khuẩn nặng. Ngoài ra, amoxicillin được chỉ định phối hợp với thuốc ức chế bơm proton (vi dụ omeprazol, lansoprazol) và kháng sinh khác (ví dụ clarithromycin, metronidazol) để điều trị tiệt trừ vi khuẩn H. pylori.

Danh mục Thuốc
Thương hiệu Hoa Kỳ Gsk
Số đăng ký VN-18308-14
Dạng bào chế Bột pha hỗn dịch uống
Quy cách Hộp 12 Gói
Thành phần Amoxicillin
Nhà sản xuất Pháp
Nước sản xuất Hoa Kỳ
Thuốc cần kê toa

Thành phần của Bột pha hỗn dịch uống Clamoxyl 250mg

Thông tin thành phần Hàm lượng
Amoxicillin 250mg

Công dụng của Bột pha hỗn dịch uống Clamoxyl 250mg

Chỉ định

Thuốc Clamoxyl 250Mg được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:

Amoxicillin nên được sử dụng dựa theo các hướng dẫn chính thức về kê đơn thuốc kháng sinh và dữ liệu về độ nhạy cảm ở địa phương.

Amoxicillin được chỉ định để điều trị nhiễm khuẩn, gây bởi các vi khuẩn nhạy cảm ở các vị trí sau:

  • Đường hô hấp trên bao gồm nhiễm khuẩn tai, mũi và họng, ví dụ viêm amidan, viêm xoang, viêm tai giữa.
  • Đường hô hấp dưới, ví dụ đợt cấp tính của viêm phế quản mạn tính, viêm phổi thùy và viêm phế quản phổi.
  • Đường tiêu hóa, ví dụ sốt thương hàn.
  • Đường tiết niệu - sinh dục, ví dụ viêm bàng quang, viêm niệu đạo, viêm thận - bể thận, vi khuẩn niệu ở phụ nữ mang thai, lậu, sẩy thai nhiễm khuẩn, nhiễm khuẩn sau sinh.
  • Các nhiễm khuẩn khác kể cả Borreliosis (Borrelia burgdorferi) (Bệnh Lyme).
  • Dự phòng viêm nội tâm mạc: Amoxicillin có thể được sử dụng ngăn ngừa nhiễm khuẩn máu liên quan đến sự phát triển viêm nội tâm mạc.
  • Các nhiễm khuẩn da và mô mềm.
  • Các nhiễm khuẩn xương (ví dụ viêm xương tủy).
  • Các nhiễm khuẩn túi mật và đường mật.
  • Amoxicillin được chỉ định phối hợp với thuốc ức chế bơm proton (ví dụ omeprazol, lansoprazol) và kháng sinh khác (ví dụ clarithromycin, metronidazol) để điều trị tiệt trừ vi khuẩn H. Pylori.
  • Các nhiễm khuẩn nặng, ví dụ nhiễm khuẩn máu, viêm nội tâm mạc và viêm màng não. 

Các nhiễm khuẩn như nhiễm khuẩn máu, viêm nội tâm mạc và viêm màng não nên được khởi đầu điều trị bằng liệu pháp tiêm truyền với liều cao và phối hợp với các thuốc kháng sinh khác nếu phù hợp.

Độ nhạy cảm của vi khuẩn với amoxicillin sẽ thay đổi theo địa lý và thời gian và nên tham khảo đữ liệu về độ nhạy cảm ở địa phương nếu có cả tiến hành lấy mẫu và thử độ nhạy cảm nếu cần thiết (xem phần Dược lực học).

Dược lực học

Cơ chế tác dụng

Amoxicilin là một aminopenicillin bán tổng hợp thuộc nhóm kháng sinh beta-lactam. Thuốc có phổ kháng khuẩn rộng chống lại nhiều vi khuẩn Gram dương và Gram âm, tác động thông qua việc ức chế sinh tống hợp mucopeptid thành tế bào. Tuy nhiên, amoxicillin dễ bị phân hủy bởi men beta-lactamase và do đó phổ kháng khuẩn không bao gồm các vi khuẩn tạo ra các men này bao gồm Staphylococci kháng thuốc, và tất các các chủng của Pseudomonas, Klebsiella và Enterobacter.

Hiệu quả dược lực học

Tỉ lệ kháng thuốc mắc phải phụ thuộc vào địa lý và thời gian và đối với các loài nhất  định có thể rất cao. Thông tin về sự kháng thuốc ở địa phương là rất quan trọng, đặc biệt khi điều trị nhiễm khuẩn nghiêm trọng.

Tính nhạy cảm của vi sinh vật với amoxicillin trên in vitro

Dấu sao (*) biểu thị hiệu quả lâm sàng của amoxicillin đã được chứng minh ở các thử nghiệm lâm sàng. 

† Tính nhạy cảm trung gian tự nhiên khi không có cơ chế đề kháng mắc phải.

Các loài nhạy cảm phổ biến

Vi khuẩn Gram dương hiếu khí:

Bacillus anthracis

Enterococcus faecalis*

Beta-hemolytic streptococci*

Listeria monocytogenes

Vi khuẩn Gram âm hiếu khí:

Bordetella pertussis

Vi khuẩn khác: 

Leptospira icterohaemorrhagiae

Treponema pallidum

Các loài có thể dẫn đến vấn đề về sự kháng thuốc mắc phải

Vi khuẩn Gram âm hiểu khí: 

Escherichia coli*

Haemophilus influenzae*

Helicobacter pylori*

Proteus mirabilis*

Salmonella spp.

Shigella spp.

Neisseria gonorrhoeae*

Pasteurella spp.

Vibrio cholerae

Vi khuẩn Gram dương hiếu khí:

Tụ cầu dương tính với Coagulase*

Corynebacterium spp.

Staphylococcus aureus*

Streptococcus pneumoniae*

Liên cầu khuẩn nhóm Viridans*

Vi khuẩn Gram dương kỵ khí:

Clostridium spp.

Vĩ khuẩn khác:

Borrelia burgdorferi    

Vi khuẩn Gram âm kỵ khí:

Fusobacterium spp.

Những vi khuẩn vốn đã kháng thuốc

Vi khuẩn Gram dương hiếu khí:

Enterococcus faecium †

Vĩ khuẩn Gram âm hiếu khí:

Acinetobacter spp.

Enterobacter spp.

Klebsiella spp.

Pseudomonas spp.

Vi khuẩn Gram âm kỵ khí:

Bacteroides spp. (nhiều chủng Bacferoides fragilis kháng thuốc).

Các vi khuẩn khác:

Chlamydia spp.

Mycoplasma spp.

Legionella spp.

Dược động học

Hấp thu 

Amoxicillin được hấp thu nhanh chóng từ ruột với mức hấp thu từ 72 đến 93%. Hấp thu không phụ thuộc vào thức ăn.

Phân bố

Các nồng độ đỉnh trong máu đạt được 1 đến 2 giờ sau khi sử dụng. Sau khi dùng những liều 250 mg và 500 mg amoxicillin, các nồng độ đỉnh trung bình trong huyết thanh đã được báo cáo tương ứng là 5,2 mcg/ml và 8,3 mcgml.

Amoxicillin không liên kết nhiều với protein, chỉ khoảng 18% tổng hàm lượng thuốc trong huyết tương. Amoxicillin khuếch tán dễ dàng vào hầu hết các mô và các dịch cơ thể, ngoại trừ dịch não và tủy sống. Chứng viêm nhiễm nhìn chung gây tăng khả năng thấm qua màng não của các penicillin và cũng có thể xảy ra với amoxicillin.

Thải trừ

Đường thải trừ chính của amoxicillin là qua thận. Khoảng 60 đến 70% lượng amoxicillin được bài tiết dưới dạng không đổi trong nước tiểu trong suốt 6 giờ đầu sau khi dùng một liều chuẩn. Thời gian bán thải khoảng một giờ.

Amoxicillin cũng được thải trừ một phần trong nước tiểu dưới dạng acid penicilloic không có hoạt tính ở lượng tương đương 10 đến 25% của liều ban đầu.

Sử dụng đồng thời với probenecid làm chậm bài tiết amoxicillin.

Một lượng nhỏ thuốc cũng được bài tiết qua phân và mật.

Cách dùng Bột pha hỗn dịch uống Clamoxyl 250mg

Cách dùng

Dùng đường uống.

Liều dùng

Tùy thuộc vào tuổi tác, đường dùng, cân nặng và chức năng thận của bệnh nhân cũng như mức độ nặng của nhiễm khuẩn và tính nhạy cảm của vi khuẩn gây bệnh.

Thông tin về liều lượng được cung cấp dưới dạng tổng liều dùng hàng ngày, chia thành các liều nhỏ. Chế độ điều trị phổ biến nhất là 3 lần/ngày.

Nên tiếp tục điều trị từ 48 đến 72 giờ sau khi đã đạt được đáp ứng lâm sàng. Khuyến cáo phải điều trị ít nhất 10 ngày cho bất kỳ nhiễm khuẩn nào gây bởi liên cầu khuẩn tan máu nhóm beta để ngăn ngừa sốt thấp khớp cấp tính hoặc viêm cầu thận.

Hấp thu của amoxicillin không bị ảnh hưởng đáng kể khi dùng cùng với thức ăn.

Mặc dù amoxicillin có đặc tính của nhóm kháng sinh penicillin là độc tính thấp, nhưng nên đánh giá định kỳ chức năng của các cơ quan, bao gồm chức năng thận, gan và chức năng tạo máu khi điều trị kéo dài.

Nhóm đối tượng bệnh nhân

Người lớn và trẻ em trên 40 kg

Tổng liều hàng ngày là 750 mg đến 3 g, chia thành các liều nhỏ.

Liều uống tối đa được khuyến cáo là 6 g/ngày, chia thành các liều nhỏ.

Bệnh Lyme: 4 g/ngày để điều trị hồng ban mạn tính di chuyển riêng Iẻ (isofated erythema chronicum migrans) và 6 g/ngày trong những trường hợp có biểu hiện toàn thân, cả hai trường hợp dùng tối thiểu là 12 ngày.

Điều trị tiệt trừ H. pylori: Amoxicillin 750 mg đến 1 g x 2 lần/ngày kết hợp với thuốc ức chế bơm proton (ví dụ omeprazol, lansoprazol) và kháng sinh khác (ví dụ clarithromycin, metronidazol) trong 7 ngày.

Trẻ em dưới 40 kg

20 - 50 mg/kg/ngày, chia thành các liều nhỏ.

Liều khuyến cáo tối đa: 150 mg/kg/ngày, chia thành các liều nhỏ.

Bệnh Lyme: 25 - 50 mg/kg/ngày để điều trị hồng ban mạn tính di chuyển riêng lẻ và 100 mg/kg/ngày trong những trường hợp có biểu hiện toàn thân, cả hai trường hợp dùng tối thiểu là 12 ngày.

 Viêm tai giữa cấp tính: Có thể dùng 750 mg x 2 lần/ngày trong hai ngày như là một đợt điều trị thay thế.

Người cao tuổi

Không cần thiết điều chỉnh liều; dùng liều như người lớn, trừ phi có dấu hiệu suy thận (xem mục dưới đây)

Suy thận

Độ lọc cầu thận (ml/phút)

Người lớn và trẻ em trên 40 kg

Trẻ em dưới 40 kg #

Lớn hơn 30

Không cần thiết điều chỉnh liều

Không cần thiết điều chỉnh liều

10 đến 30

Tối đa 500 mg dùng 2 lần mỗi ngày

15 mg/kg dùng 2 lần mỗi ngày (tối đa 500 mg/2 lần mỗi ngày)

Dưới 10

Tối đa 500 mg/ngày

15 mg/kg dùng 1 lần/ngày (tối đa 500 mg)

# Trong phần lớn các trường hợp, điều trị với dạng tiêm truyền sẽ được chọn lựa.

Bệnh nhân đang thẩm phân máu 

Amoxicillin có thể bị loại khỏi vòng tuần hoàn qua thẩm phân máu.

 

Thẩm phân máu

Người lớn và trẻ em trên 40 kg

15 mg/kg/ngày dùng như một liều đơn mỗi ngày

Trước khi thẩm phân máu, nên dùng thêm một liều 15 mg/kg. Để có thể khôi phục lại nồng độ thuốc trong vòng tuần hoàn, nên dùng thêm một liều khác 15 mg/kg sau khi thẩm phân máu.

Trẻ em dưới 6 tháng tuổi

Khuyến cáo dùng công thức cho trẻ em (dạng nhỏ giọt trẻ em) đối với trẻ dưới 6 tháng tuổi.

Liều thông thường của dạng hỗn dịch dùng cho trẻ em (dạng nhỏ giọt trẻ em) ngoại trừ các nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới là:

  • Dưới 6 kg = 1,5 ml (150 mg)

  • 6 đến 8 kg = 3 ml (300 mg)

Đối với các nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới:

  • Dưới 6 kg = 3 ml (300 mg)

  • 6 đến 8 kg = 6 ml (600 mg)

Bệnh nhân thẩm phân phúc mạc

  • Liều tối đa amoxicillin 500 mg/ngày.

Dự phòng viêm nội tâm mạc

Dự phòng viêm nội tâm mạc:

Điều kiện

 

Liều dùng cho người lớn (gồm cả người cao tuổi)

Lưu ý liều dùng cho trẻ em

Thủ thuật nha: Dự phòng cho các bệnh nhân nhổ răng, lấy cao răng hoặc phẫu thuật liên quan tới mô nướu, và những người chưa dùng penicillin trong tháng trước đó.

Bệnh nhân không gây mê.

Amoxicillin:

Uống 2 - 3 g# trước thủ thuật 1 giờ. Có thể xem xét dùng liều thứ 2 sau 6 giờ nếu cần.

Dưới 10 tuổi: 1/2 liều dùng của người lớn.

Dưới 5 tuổi: 1/4 liều dùng của người lớn.

1. Nên dự phòng bằng kháng sinh khác nếu bệnh nhân đã dùng penicillin trong 1 tháng trước đó; hoặc dị ứng với penicillin.

Chú ý: Những bệnh nhân có va tim nhân tạo nên nhập viện, xem dưới đây)

Bệnh nhân gây mê: Không thích hợp dùng kháng sinh đường uống

Amoxicillin: 1 g tiêm bắp ngay trước khi thực hiện thủ thuật, uống thêm 500 mg sau 6 giờ

Dưới 10 tuổi: 1/2 liều dùng amixicillin của người lớn.

2. Để giảm đau tối đa tại chỗ tiêm, amixicillin nên được hòa tan trong dung dịch lidocain 1% vô khuẩn.

Thủ thuật nha: Những bệnh nhân khuyến cáo phải nhập viện:

(a) Những bệnh nhân phải gây mê và được sử dụng penicillin trong tháng trước đó

(b) Những bệnh nhân phải gây mê và có van tim nhân tạo

(c) Những bệnh nhân đã bị viêm nội tâm mạc một hoặc nhiều lần

 

Khởi đầu: 

Amoxicillin: 1 g tiêm bắp với gentamicin 120 mg tiêm bắp, ngay trước khi gây mê (nếu có) hoặc 16 phút trước khi thực hiện thủ thuật nha. Sau 6 giờ uống amoxicillin 500 mg

Dưới 10 tuổi 1/2 liều dùng amoxicilin của người lớn, liều gentamicin là 2 mg/kg. Xem Chú ý 2.

3. Không nên trộn lẫn amoxicillin và gentamicin trong cùng một bơm tiêm.

4. Tham khảo thông tin kê toa đầy đủ của gentamicin trước khi kê đơn.

Phẫu thuật hoặc đặt thiết bị cơ quan tiết niệu sinh dục

Dự phòng cho những bệnh nhân không có nhiễm khuẩn đường tiết niệu, phải phẫu thuật hoặc đặt thiết bị tiết niệu sinh dục, có gây mê.

Các thủ thuật trong sản/ phụ khoa

Các thủ thuật trên đường tiêu hóa

Chỉ đối với những bệnh nhân có van tim nhân tạo

 

Khởi đầu: Amoxicilin 1 g tiêm bắp với gentamicin 420 mg tiêm bắp, ngay trước khi thực hiện thủ thuật. Sau 6 giờ uống hoặc tiêm bắp amoxicillin 500 mg tùy theo tình trạng lâm sàng.

Dưới 10 tuổi: 1/2 liều dùng amoxicillin của người lớn, liều gentamicin 2 mg/kg. Xem các Chú ý 2, 3 và 4 ở trên.

Phẫu thuật hoặc đặt thiết bị đường hô hấp trên

Bệnh nhân không có van tim nhân tạo.

Bệnh nhân có van tim nhân tạo.

Amoxicillin 1 g tiêm bắp ngay trước khi thực hiện thủ thuật. Sau 6 giờ tiêm bắp amixicillin 500 mg. Giống như trường hợp phẫu thuật tiết niệu sinh dục.

Dưới 10 tuổi: 1/2 liều dùng của người lớn

Giống như trường hợp phẫu thuật tiết niệu - sinh dục. Xem Chú ý 2 ở trên

5. Liều thứ 2 có  thể dùng hỗn dịch amoxicillin

Xem các Chú ý 2, 3, 4, và 5  ở trên

# Khuyến cáo của Hiệp hội chống nhiễm khuẩn bằng hóa trị liệu Anh Quốc và Hội tim mạch Hoa Kỳ đã được xem xét để đưa ra hướng dẫn.

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Triệu chứng và dấu hiệu

Các ảnh hưởng trên đường tiêu hóa như buồn nôn, nôn và tiêu chảy có thể là bằng chứng và dấu hiệu của việc mất cân bằng nước/điện giải nên được điều trị về/mặt triệu chứng.

Đã quan sát thấy tinh thể amoxicillin niệu, trong một số trường hợp dẫn tới suy thận (xem Thận trọng khi sử dụng).

Điều trị

Có thể loại amoxicillin khỏi vòng tuần hoàn bằng cách thẩm phân máu.

Làm gì khi quên 1 liều?

Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.

Tác dụng phụ

Khi sử dụng thuốc Clamoxyl 250Mg, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).

Quy ước dưới đây được sử dụng để phân loại các tác dụng không mong muốn: Rất phổ biến (> 1/10), phổ biến (> 1/100 đến < 1/10); không phổ biến (> 1/1000 đến < 1/100), hiếm (> 1/10.000 đến < 1/1000), rất hiếm (< 1/10.000). Phần lớn các tác dụng không mong muốn được liệt kê dưới đây không chỉ là do amoxicillin mà có thể xuất hiện với các penicillin khác. Tần suất các tác dụng không mong muốn (AE's) nêu dưới đây được tổng kết từ hơn 30 năm báo cáo hậu mãi.

Rối loạn hệ máu và bạch huyết

Rất hiếm: 

  • Giảm bạch cầu có hồi phục (kể cả giảm bạch cầu trung tính nặng hoặc mất bạch cầu hạt), giảm tiểu cầu có hồi phục và thiếu máu tán huyết.
  • Kéo dài thời gian chảy máu và thời gian prothrombin.

Rối loạn hệ miễn dịch

  • Rất hiếm: Cũng như các kháng sinh khác, các phản ứng dị ứng nặng, kể cả phù mạch thần kinh, sốc phản vệ (xem mục Thận trọng khi sử dụng), bệnh huyết thanh và viêm mạch quá mẫn.
  • Phải ngừng điều trị nếu có báo cáo về phản ứng quá mẫn (xem Rối loạn da và mô dưới da).

Rối loạn hệ thần kinh

  • Rất hiếm: Tăng vận động, chóng mặt và co giật. Co giật có thể xảy ra ở những bệnh nhân suy giảm chức năng thận hoặc dùng liều cao.

Nhiễm khuẩn và nhiễm ký sinh trùng

  • Rất hiếm: Nhiễm nấm candida trên da và niêm mạc.

Rối loạn hệ tiêu hóa

#Phổ biến: Tiêu chảy và buồn nôn.

#Không phổ biến: Nôn.

Rất hiếm:

  • Viêm đại tràng liên quan đến kháng sinh (bao gồm cả viêm đại tràng giả mạc và viêm đại tràng xuất huyết xem mục Thận trọng khi sử dụng)
  • Lưỡi lông đen

Rối loạn gan - mật

Rất hiếm: 

  • Viêm gan và vàng da ứ mật. Tăng vừa phải chỉ số AST và/hoặc ALT.
  • Ý nghĩa của sự tăng AST và/ hoặc ALT là chưa rõ ràng.

Rối loạn da và mô dưới da

  • #Phổ biến: Phát ban trên da.
  • #Không phổ biến: Mày đay và ngứa.
  • Rất hiếm: Các phản ứng trên da như ban đỏ đa hình, hội chứng Stevens - Johnson, hoại tử biểu bì nhiễm độc, viêm da bóng nước bong vấy và ngoại ban viêm mủ cấp tính toàn thân (AGEP'). (Xem Rối loạn hệ miễn dịch)

Rối loạn thận và tiết niệu

  • Rất hiếm: Viêm thận kẽ, tinh thể niệu (xem Quá liều)

# Tỷ lệ của các tác dụng không mong muốn này được lấy từ các nghiên cứu lâm sàng với khoảng 6.000 người lớn và trẻ em sử dụng amoxicillin.

Hướng dẫn cách xử trí ADR

Thông báo cho bác sỹ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi dùng thuốc.

Chống chỉ định

Dị ứng thuốc

Lưu ý khi sử dụng

  • Phụ nữ cho con bú
  • Suy gan thận
  • Phụ nữ có thai

Bảo quản

Hạn sử dụng: 24 tháng

Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp.

Để xa tầm tay trẻ em.