Thuốc Clarithromycin Stella 500mg điều trị nhiễm trùng (4 vỉ x 7 viên)

  • Muaday.vn
  • 26 Tháng 01 2026
  • 36 phút
Thuốc Clarithromycin Stella 500mg điều trị nhiễm trùng (4 vỉ x 7 viên)
Mô tả

Thuốc Clarithromycin Stella 500mg dạng viên có thành phần chính là Clarithromycin 500mg là loại thuốc được sử dụng để điều trị nhiều bệnh nhiễm trùng do vi khuẩn. Thuốc cũng có thể được sử dụng kết hợp với các thuốc chống loét khác để điều trị một số dạng viêm loét dạ dày, ngăn ngừa nhiễm trùng do vi khuẩn. 

Danh mục Thuốc
Thương hiệu Việt Nam Stella Pharm
Số đăng ký VD-26559-17
Dạng bào chế Viên nén bao phim
Quy cách Hộp 4 vỉ x 7 viên
Thành phần Clarithromycin
Nhà sản xuất Việt Nam
Nước sản xuất Việt Nam
Thuốc cần kê toa

Thành phần của Thuốc Clarithromycin

Thông tin thành phần Hàm lượng
Clarithromycin 500mg

Công dụng của Thuốc Clarithromycin

Chỉ định

Clarithromycin được chỉ định điều trị trong các trường hợp nhiễm trùng do các vi khuẩn nhạy cảm như:

  • Nhiễm trùng đường hô hấp dưới như viêm phế quản cấp tính, mãn tính và viêm phổi.
  • Nhiễm trùng đường hô hấp trên như viêm xoang, viêm họng.
  • Clarithromycin thích hợp để điều trị ban đầu những nhiễm trùng hô hấp mắc phải ở cộng đồng và đã được chứng minh có hoạt tính in vitro chống lại những tác nhân gây bệnh đường hô hấp thông thường và không điển hình.
  • Clarithromycin còn được chỉ định trong nhiễm trùng da và mô mềm từ nhẹ đến trung bình.
  • Với sự hiện diện của chất ức chế tiết acid như omeprazol hay lansoprazol, Clarithromycin còn được chỉ định trong điều trị tiệt trừ Helicobacter pylori ở những bệnh nhân loét tá tràng.
  • Hoạt tính chống Helicobacter pylori của Clarithromycin tại pH trung tính mạnh hơn tại pH acid.

Dược lực học

Clarithromycin là một dẫn xuất bán tổng hợp của erythromycin A. Clarithromycin thể hiện hoạt tính kháng khuẩn bằng cách gắn kết với tiểu đơn vị 50S ribosom của các vi khuẩn nhạy cảm và ức chế tổng hợp protein. Nó có khả năng chống lại nhiều loại vi khuẩn hiếu khí, kỵ khí, gram dương và gram âm rất mạnh. Nồng độ ức chế tối thiểu (MIC) của clarithromycin thấp hơn MIC của erythromycin hai lần.

Chất chuyển hóa 14-hydroxy của clarithromycin cũng có hoạt tính kháng khuẩn. MIC của chất chuyển hóa này bằng hoặc cao hơn gấp hai lần so với MIC của các thuốc ban đầu, trừ tác dụng trên H. influenzae hoạt tính của chất chuyển hóa 14-hydroxy cao gấp hai lần thuốc ban đầu.

Cơ chế kháng các kháng sinh macrolid thường liên quan đến thay đổi ở vị trí đích gắn với kháng sinh, dựa trên sự thay đổi và/hoặc đẩy chủ động kháng sinh ra ngoài của vi khuẩn.

Sự phát triển kháng thuốc có thể qua trung gian nhiễm sắc thể hoặc plasmid. Vi khuẩn kháng macrolid tạo ra enzym làm methyl hóa adenin còn dư lại ở RNA cua ribosom và cuối cùng ức chế kháng sinh gắn vào ribosom.

Các vi khuẩn kháng macrolid thường kháng chéo với lincosamid và streptogramin B dựa trên sự methyl hóa tại vị trí gắn vào ribosom. Clarithromycin cũng được xếp vào nhóm các chất ức chế mạnh enzym này. Hơn nữa, macrolid có tác động diệt khuẩn bằng cách ức chế peptidyl transferase của ribosom.

Có sự đề kháng chéo hoàn toàn tồn tại giữa clarithromycin, erythromycin và azithromycin. Staphylococcus kháng methicillin và Streptococcus pneumonia kháng penicillin cũng đề kháng với macrolid như clarithromycin.

Giá trị ngưỡng: Các giá trị ngưỡng sau đây đối với clarithromycin, tách vi khuẩn nhạy cảm từ các vi sinh vật kháng thuốc, đã được thiết lập bởi Ủy ban Châu Âu về thử nghiệm độ nhạy cảm của kháng sinh (EUCAST) 2010-04-27 (v1.1).

A. Các giá trị ngưỡng không liên quan đến chủng vi khuẩn đã được xác định chủ yếu trên cơ sở dữ liệu PK/PD và độc lập với sự phân bố MIC của các loài chuyên biệt. Chúng chỉ sử dụng cho các chủng vi khuẩn không được đề cập trong bảng hoặc chú thích. Tuy nhiên, dữ liệu dược lực đối với kết quả tính toán các giá trị ngưỡng không liên quan đến chủng vi khuẩn của nhóm macrolid, lincosamin và Streptogramin không chắc chắn, do đó ghi là IE.

B. Erythromycin có thể được sử dụng để xác định tính nhạy cảm của các vi khuẩn được liệt kê đối với các macrolid khác (azithromycin, clarithromycin và roxithromycin).

C. Clarithromycin được sử dụng để tiệt trừ H. pylori (MIC ≤ 0,25mg/l đối với loại hoang dã).

D. Mối tương quan giữa các giá trị MIC của macrolid đối với H. influenzae và kết quả lâm sàng còn chưa rõ. Do đó, các giá trị ngưỡng đối với macrolid và các kháng sinh có liên quan đã được thiết lập để phân loại chủng hoang dại H. influenzae như là vi khuẩn trung gian. Clarithromycin được sử dụng để tiệt trừ H. pylori, nồng độ ức chế tối thiểu (MIC) ≤ 0,25µg/ml đã được thiết lập như là giá trị ngưỡng nhạy cảm bởi Viện Tiêu Chuẩn Lâm sàng và Xét nghiệm (CLSI). Tỷ lệ đề kháng thuốc mắc phải có thể thay đổi theo vùng địa lý và theo thời gian đối với các chủng vi khuẩn chọn lọc và nên có thông tin về sự đề kháng thuốc tại địa phương, đặc biệt là khi điều trị nhiễm khuẩn trầm trọng. Khi cần, nên tham khảo ý kiến chuyên gia nếu tỷ lệ đề kháng thuốc tại địa phương đối với việc dùng thuốc trên ít nhất một số bệnh lý nhiễm khuẩn vẫn chưa rõ ràng.

Tính nhạy cảm: Tỷ lệ đề kháng thuốc mắc phải có thể thay đổi theo vùng địa lý và theo thời gian đối với các chủng vi khuẩn chọn lọc và nôn có thông tin về sự đề kháng thuốc tại địa phương, đặc biệt là khi điều trị nhiễm khuẩn trầm trọng. Khi cần, nên tham khảo ý kiến chuyên gia nếu tỷ lệ đề kháng thuốc tại địa phương đối với việc dùng thuốc trên ít nhất một số bệnh lý nhiễm khuẩn vẫn chưa rõ ràng 210% đề kháng thuốc trong ít nhất một quốc gia thuộc liên minh Châu Âu.

Các chủng vi khuẩn nhạy cảm thường gặp
Các vi khuẩn hiếu khí Gram dương

Streptococcus nhóm F

Corynebacterium diptheriae

Các vi khuẩn hiếu khí Gram âm

Bordetella pertusis

Moraxella catarrhalis

Pasteurella multocida

Legionella spp.

Các vi khuẩn kỵ khíClostridium spp. khác với C. Difficile.
Các vi khuẩn khác

Mycoplasma pneumoniae

Chlamydia trachomatis

Clamydophila pneumoniae

Clamydophilapsitacci

Mycobacterium spp.

Các chủng vi khuẩn mà việc đề kháng thuốc có thể là vấn đề*:
Các vi khuẩn hiếu khí Gram dương

Streptococcus nhóm A*, C, G

Streptococcus nhóm B

Streptococcus viridans

Enterococcus spp+

Staphylococcus aureus, nhạy cảm với methicillin và đề kháng với methicillin+

Streptococcus pneumoniae *+

Staphylococcus epidermidis+

Các vi khuẩn hiếu khí Gram âm

Haemophilus influenzae§

Helicobacter pylori

Các vi khuẩn kỵ khí

Bacteroldes spp.

Peptococcus/Peptostreptococcus spp.

Các chủng vi khuẩn sẵn có sự đề kháng thuốc
Các vi khuẩn hiếu khí Gram âm

Pseudomonas aeruginosa

Acinetobacter

Entembacteriacea

Các vi khuẩn kỵ khíFusobacterium spp.
Các vi khuẩn khácMycobacterium tuberculosis

# ≤ 10% đề kháng thuốc trong ít nhất một quốc gia thuộc liên minh châu Âu.

* Các chủng vi khuẩn chống lại tính hiệu quả của thuốc đã được chứng minh trong nghiên cứu lâm sàng (nếu nhạy cảm).

Thể hiện các chủng vi khuẩn có tỷ lệ kháng thuốc cao (> 50%) đã được quan sát trong một hoặc nhiều khu vực/quốc gia/vùng của Châu Âu.

§ Các giá trị ngưỡng đối với các kháng sinh nhóm macrolid và các kháng sinh liên quan đã được thiết lập để phân loại chủng hoang dại H. influenzae như là vi khuẩn trung gian.

Các thông tin khác:

Tính nhạy cảm và đề kháng với clarithromycin của Streptococcus pneumoniae và Streptococcus spp. có thể được dự đoán bằng thử nghiệm erythromycin.

Hầu hết các kinh nghiệm lâm sàng có được từ các thử nghiệm lâm sàng ngẫu nhiên có kiểm soát cho thấy việc dùng Clarithromycin 500mg x 2 lần/ngày kết hợp với kháng sinh khác như Amoxicillin hoặc Metronidazol và Omeprazol (dùng ở liều lượng cho phép) trong 7 ngày đạt tỷ lệ tiệt trừ H. pylori 80% ở những bệnh nhân bị loét dạ dày - tá tràng.

Theo dự kiến, tỷ lệ tiệt trừ thấp hơn đáng kể ở những bệnh nhân có các chủng phân lập H. pylori kháng metronidazol. Do đó, thông về sự đề kháng thuốc ở địa phương và cách hướng dẫn điều trị nên được cân nhắc khi lựa chọn chế độ điều trị phối hợp thích hợp để tiệt trừ H. pylori.

Hơn nữa, ở những bệnh nhân nhiễm khuẩn dai dẳng, sự kháng thuốc thứ phát (ở những bệnh nhân nhiễm những chủng nhạy cảm nguyên phát) với thuốc kháng khuẩn nên được cần nhắc đối với một chế độ tái điều trị mới.

Dược động học

Clarithromycin được hấp thu nhanh chóng qua đường tiêu hóa và bị chuyển hóa lần đầu, sinh khả dụng của thuốc mẹ đạt khoảng 55%. Mức độ hấp thu hầu như không bị ảnh hưởng bởi thức ăn.

Nồng độ đỉnh của clarithromycin và chất chuyển hóa chính 14-hydroxyclarithromycin lần lượt là khoảng 1 và 0,6mcg/ml sau khi uống liều đơn 250mg; ở trạng thái ổn định, khi dùng liều tương tự mỗi 12 giờ, nồng độ đỉnh của clarithromycin khoảng 2mcg/ml và của 14-hydroxyclarithromycin khoảng 0,7mcg/ml.

Dược động học của clarithromycin không tuyến tính và phụ thuộc vào liều dùng, các liều cao có thể tạo nên các nồng độ đỉnh của thuốc mẹ tăng không theo tỷ lệ thuận do con đường chuyển hóa thuốc bị bão hòa.

Clarithromycin và chất chuyển hóa chính được phân bố rộng rãi, nồng độ trong mô vượt hơn nồng độ trong huyết thanh, một phần do hấp thu nội bào.

Clarithromycin đã được tìm thấy trong sữa mẹ. Clarithromycin được chuyển hóa mạnh ở gan và được đào thải vào phân qua đường mật. 5 - 10% thuốc ở dạng không đổi được tìm thấy trong phân, ở trạng thái ổn định, khoảng 20% và 30% tương ứng với liều viên nén 250mg và 500mg được thải trừ qua nước tiểu ở dạng không đổi. 14-hydroxyclarithromycin cũng như các chất chuyển hóa khác cũng được đào thải qua nước tiểu khoảng 10 - 15% liều dùng.

Thời gian bán thải của clarithromycin và 14-hydroxyclarithromycin tương ứng khoảng 3 - 4 giờ và 5 - 6 giờ ở những bệnh nhân dùng liều 250mg trong mỗi 12 giờ và tương ứng khoảng 5 - 7 giờ và 7 - 9 giờ ở những bệnh nhân dùng 500mg mỗi 8 - 12 giờ. Thời gian bán thải kéo dài ở những bệnh nhân suy thận.

Cách dùng Thuốc Clarithromycin

Cách dùng

Clarithromycin 500mg được dùng qua đường uống và không bị ảnh hưởng bởi thức ăn.

Liều dùng

Liều dùng dành cho bệnh nhân bị nhiễm trùng đường hô hấp/nhiễm trùng da và mô mềm

Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: Liều thường dùng là 250mg ngày 2 lần có thể tăng lên 500mg ngày 2 lần trong trường hợp nhiễm trùng nặng.

Thời gian điều trị khoảng 14 ngày.

Không sử dụng Clarithromycin cho trẻ em dưới 12 tuổi.

Liều dùng điều trị tiệt trừ Helicobacter pylori ở bệnh nhân loét tá tràng (người lớn và người cao tuổi)

Thời gian điều trị khoảng 14 ngày.

Phác đồ 3 thuốc: Clarithromycin (500mg) ngày 2 lần, lansoprazol 30mg ngày 2 lần và amoxycillin 1000mg ngày 2 lần.

Phác đồ 3 thuốc: Clarithromycin (500mg) ngày 2 lần, lansoprazol 30mg ngày 2 lần và metronidazol 400mg ngày 2 lần.

Phác đồ 3 thuốc: Clarithromycin (500mg) ngày 2 lần, omeprazol 20mg ngày 2 lần, phối hợp với amoxycillin 1000mg ngày 2 lần hoặc metronidazol 400mg ngày 2 lần.

Phác đồ 3 thuốc: Clarithromycin (500mg) ngày 2 lần, amoxycillin 1000mg ngày 2 lần và omeprazol 20mg ngày 2 lần.

Liều dùng cho bệnh nhân suy thận

Những bệnh nhân suy thận có độ thanh thải creatinin nhỏ hơn 30ml/phút nên giảm liều một nửa, 250mg ngày 1 lần hoặc 250mg ngày 2 lần nếu nhiễm trùng nặng. Không điều trị quá 14 ngày.

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Quá liều Clarithromycin 500mg có thể gây ra các triệu chứng trên hệ tiêu hóa như đau bụng, nôn, buồn nôn và tiêu chảy.

Những tác dụng không mong muốn khi quá liều cần được điều trị bằng cách loại thải ngay thuốc chưa hấp thu và điều trị hỗ trợ. Cũng như những kháng sinh macrolid khác, nồng độ trong huyết thanh của clarithromycin không thể được loại trừ bằng phương pháp thẩm phân máu hay thẩm phân màng bụng.

Làm gì khi quên 1 liều?

Dùng thuốc Clarithromycin 500mg ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian giãn cách với liều tiếp theo quá ngắn thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ.

Tác dụng phụ

Khi sử dụng thuốc Clarithromycin 500mg, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).

Thường gặp

Tác dụng không mong muốn thường gặp nhất là rối loạn tiêu hóa, đặc biệt là ở người bệnh trẻ với tần suất 5%. Phản ứng dị ứng ở mức độ khác nhau từ mày đay đến phản vệ và hội chứng Stevens -Johnson. Cũng có thể bị viêm đại tràng màng giả từ nhẹ đến đe dọa tính mạng.

Toàn thân: Phản ứng quá mẫn như ngứa, mày đay, ban da, kích thích.

Ít gặp

Tiêu hóa: Các triệu chứng ứ mật (đau bụng trên, đôi khi đau nhiều), buồn nôn, nôn.

Gan: Các trị số chức năng gan bất thường, bilirubin huyết thanh tăng và thường kèm theo vàng da, sốt phát ban và tăng bạch cầu ưa eosin.

Thính giác: Điếc (nếu dùng liều cao) thần kinh giác quan có thể hồi phục.

Khi gặp tác dụng phụ của thuốc Clarithromycin 500mg, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.

Chống chỉ định

Viêm đại tràng màng giả

Lưu ý khi sử dụng

Độ tuổi sử dụng: Trên 12 tuổi

  • Suy gan thận
  • Phụ nữ cho con bú
  • Phụ nữ có thai
  • Trẻ em

Bảo quản

Hạn sử dụng: 36 tháng

Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp.

Để xa tầm tay trẻ em.