Thuốc Clarithromycin 500mg Tipharco điều trị nhiễm trùng (10 viên)

  • Muaday.vn
  • 26 Tháng 01 2026
  • 18 phút
Thuốc Clarithromycin 500mg Tipharco điều trị nhiễm trùng (10 viên)
Mô tả

Thuốc Clarithromycin 500 mg do công ty cổ phần dược phẩm Tipharco sản xuất chứa thành phần chính là clarithromycin. Thuốc được sử dụng điều trị nhiễm trùng do một hoặc nhiều vi khuẩn nhạy cảm bao gồm nhiễm trùng đường hô hấp dưới, nhiễm trùng đường hô hấp trên, nhiễm trùng da và mô mềm, nhiễm vi khuẩn lan tỏa hoặc khu trú, ngăn ngừa nhiễm khuẩn lan tỏa do mycobacterium avium complex (MAC). Ngoài ra, clarithromycin dùng kết hợp với chất ức chế acid trong chỉ định điều trị diệt trừ H. pylori.

Thuốc được bào chế dạng viên nén dài bao phim, quy cách đóng gói hộp 1 vỉ x 10 viên.

Danh mục Thuốc
Thương hiệu Việt Nam Tipharco
Số đăng ký VD-11149-10
Dạng bào chế Viên nén bao phim
Quy cách Hộp 10 Viên
Thành phần Clarithromycin
Nhà sản xuất Việt Nam
Nước sản xuất Việt Nam
Thuốc cần kê toa

Thành phần của Thuốc Clarithromycin 500mg

Thông tin thành phần Hàm lượng
Clarithromycin 500mg

Công dụng của Thuốc Clarithromycin 500mg

Chỉ định

Thuốc Clarithromycin 500 mg được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:

Dược lực học

Clarithromycin là kháng sinh macrolid bán tổng hợp. Clarithromycin thường có tác dụng kìm khuẩn, mặc dù có thể có tác dụng diệt khuẩn ở liều cao hoặc đối với những chủng rất nhạy cảm. Clarithromycin ức chế sự tổng hợp protein ở vi khuẩn nhạy cảm bằng cách gắn với tiểu đơn vị 50S ribosom.

Clarithromycin có tác dụng mạnh hơn erythromycin một chút đối với Moraxella (Branhamella) catarrhalisLegionella spp. Tác dụng rất mạnh đối với Chlamydia spp., Ureaplasma urealyticum và hơn hẳn các macrolid khác đối với Mycobacterium avium nội bào (MAI = Mycobacterium avium intracellulaire). Nó cũng có tác dụng với M. leprae.

Trong một vài tài liệu có nói đến tác dụng in vitro với Toxoplasma gondii và có một vài tác dụng với Cryptosporidium. Chất chuyển hóa 14 - hydroxy clarithromycin có hoạt tính và có thể hiệp đồng in vitro với thuốc mẹ để làm tăng đáng kể hoạt tính của clarithromycin trên lâm sàng đối với Haemophilus influenzae.

Chất chuyển hóa có thời gian bán thải từ 4 - 9 giờ. Clarithromycin được dung nạp ở dạ dày - ruột tốt hơn erythromycin. Clarithromycin có ái lực với CYP 3A4 thấp hơn erythromycin và vì vậy tương tác thuốc ít quan trọng hơn trên lâm sàng. Tuy vậy clarithromycin chống chỉ định dùng chung với astemizol, cisaprid và terfenadin.

Dược động học

Hấp thu

Clarithromycin được hấp thu nhanh chóng qua đường tiêu hóa và bị chuyển hóa lần đầu, sinh khả dụng của thuốc mẹ đạt khoảng 55%. Mức độ hấp thu hầu như không bị ảnh hưởng bởi thức ăn.

Phân bố

Thuốc phân bố rộng rãi và nồng độ trong mô vượt nồng độ trong huyết thanh do một phần thuốc được thu nạp vào trong tế bào. Clarithromycin đã được tìm thấy trong sữa mẹ.

Chuyển hóa

Clarithromycin được chuyển hóa mạnh ở gan và được đào thải vào phân qua đường mật.

Thải trừ

Thuốc thải ra phân qua đường mật. Một phần ít hơn được thải qua nước tiểu. Khoảng 20% liều 250 mg và 500 mg được đào thải qua nước tiểu dưới dạng không bị chuyển hóa.

Cách dùng Thuốc Clarithromycin 500mg

Cách dùng

Dùng đường uống, có thể uống trước hay sau bữa ăn.

Liều dùng

Liều dùng và thời gian dùng thuốc cho từng trường hợp cụ thể theo chỉ định của bác sĩ điều trị. Thời gian điều trị thông thường là từ 7 - 10 ngày. Liều dùng thông thường như sau:

Nhiễm trùng hô hấp, da và mô mềm

Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: Dùng liều 250 mg x 2 lần/ngày hoặc 500 mg, ngày 1 lần. Trong trường hợp nhiễm trùng nặng, mỗi lần dùng 500 mg, ngày 2 lần.

Trẻ em dưới 12 tuổi: Dùng liều 15 mg/kg/ngày được chia làm 2 lần uống.

Loét dạ dày - tá tràng do nhiễm H. pylori

Người lớn: 500 mg x 2 - 3 lần/ngày, kết hợp với omeprazol 40 mg mỗi ngày một lần trong 14 ngày.

Nhiễm trùng gây ra bởi Mycobacterium

500 mg x 2 lần/ngày, thời gian điều trị 3 - 4 tuần, nếu không hiệu quả có thể nâng lên 1 g x 2 lần/ngày.

Bệnh nhân suy thận

Thường không cần điều chỉnh liều trừ khi bệnh nhân suy thận nặng (thanh thải creatinine < 30 ml/phút). Nếu cần chỉnh liều nên giảm một nửa tổng liều mỗi ngày. Không nên kéo dài đợt điều trị quá 14 ngày ở những bệnh nhân này.

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Việc uống một lượng lớn clarithromycin có thể gây ra những triệu chứng về tiêu hóa. Nếu uống quá liều, phải cho bệnh nhân nhập viện, rửa dạ dày và áp dụng các biện pháp điều trị nâng đỡ khác. Nồng độ clarithromycin trong huyết thanh không bị ảnh hưởng bởi lọc máu hoặc thẩm phân phúc mạc.

Làm gì khi quên 1 liều?

Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.

Tác dụng phụ

Khi sử dụng thuốc Clarithromycin, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).

Thường gặp, ADR > 1/100

  • Rối loạn tiêu hóa, có thể bị viêm đại tràng màng giả từ nhẹ đến đe dọa tính mạng.

  • Phản ứng quá mẫn như ngứa, mày đay, ban da, kích thích, phản ứng phản vệ, hội chứng Stevens - Johnson.

Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100

  • Tiêu hoá: Buồn nôn, nôn, đau bụng trên.

  • Chức năng gan bất thường, bilirubin huyết thanh cao và thường kèm theo vàng da, sốt phát ban và tăng bạch cầu ưa eosin.

  • Điếc có thể hồi phục.

Hướng dẫn cách xử trí ADR

Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.

Chống chỉ định

Suy gan, Suy thận, Dị ứng thuốc, Viêm đại tràng màng giả, Loét thực quản

Lưu ý khi sử dụng

Độ tuổi sử dụng: Trên 12 tuổi

  • Phụ nữ cho con bú
  • Suy gan thận
  • Phụ nữ có thai

Bảo quản

Hạn sử dụng: 36 tháng

Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp.

Để xa tầm tay trẻ em.