Thuốc Clarityne 10mg Bayer giảm các triệu chứng do viêm mũi dị ứng và mày đay mạn tính vô căn (1 vỉ x 10 viên)

  • Muaday.vn
  • 26 Tháng 01 2026
  • 30 phút
Thuốc Clarityne 10mg Bayer giảm các triệu chứng do viêm mũi dị ứng và mày đay mạn tính vô căn (1 vỉ x 10 viên)
67.000đ / Hộp
Mô tả

Thuốc Calrityne là sản phẩm của Bayer, có thành phần chính là Loratadine. Đây là thuốc được sử dụng để Clarityne được chỉ định để giảm các triệu chứng do viêm mũi dị ứng theo mùa hoặc quanh năm và mày đay mạn tính vô căn.

Danh mục Thuốc
Thương hiệu Đức Bayer
Số đăng ký 899100766524
Dạng bào chế Viên nén
Quy cách Hộp 1 Vỉ x 10 Viên
Thành phần Loratadine
Nhà sản xuất Indonesia
Nước sản xuất Đức
Thuốc cần kê toa Không

Thành phần của Thuốc Clarityne 10mg

Thông tin thành phần Hàm lượng
Loratadine 10mg

Công dụng của Thuốc Clarityne 10mg

Chỉ định

Thuốc Calrityne được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:

  • Clarityne được chỉ định để giảm các triệu chứng do viêm mũi dị ứng theo mùa hoặc quanh năm và mày đay mạn tính vô căn.

Dược lực học

Nhóm dược lý: Thuốc kháng histamin - đối kháng thụ thể H1, mã ATC: RO6A X13

Cơ chế tác dụng

Loratadin là một thuốc kháng histamine 3 vòng với hoạt tính đối kháng chọn lọc thụ thể H1 ngoại biên.

An toàn và hiệu quả lâm sàng

Trong các nghiên cứu lâm sàng so sánh, tác dụng gây buồn ngủ của loratadin 10 mg dùng một lần mỗi ngày tương đương với giả dược. Trong các nghiên cứu với viên nén loratadin liều cao gấp 2 đến 4 lần liều khuyến cáo 10 mg, có quan sát thấy sự gia tăng tình trạng buồn ngủ liên quan đến liều.

Trong một nghiên cứu có sử dụng liều viên nén loratadin gấp 4 lần liều sử dụng lâm sàng trong 90 ngày, không quan sát thấy thấy tăng khoảng QT có ý nghĩa lâm sàng trên điện tâm đồ.

Dược động học

Hấp thu

Sau khi uống loratadin dạng viên nén quy ước, thuốc được hấp thu tốt và nhanh. Tác dụng kháng histamin của thuốc xuất hiện trong vòng 1 - 4 giờ, đạt tối đa sau 8 - 12 giờ và kéo dài hơn 24 giờ. Thuốc được chuyển hóa mạnh khi qua gan lần đầu.

Thức ăn không ảnh hưởng có ý nghĩa trên lâm sàng đến các thông số dược động học của loratadin.

Dữ liệu dược động học của loratadin và các chất chuyển hóa ở người trưởng thành tình nguyện khỏe mạnh và người già tình nguyện khỏe mạnh là tương đương nhau.

Ở những bệnh nhân suy thận mạn cả AUC và nồng độ đỉnh trong huyết tương (Cmax) của loratadin và chất chuyển hóa tăng cao hơn so với bệnh nhân có chức năng thận bình thường.

Ở những bệnh nhân bị bệnh gan mạn tính do rượu, AUC và Cmax của loratadin tăng gấp đôi, trong khi thông số dược động học của chất chuyển hóa có hoạt tính không thay đổi đáng kể so với bệnh nhân có chức năng gan bình thường.

Phân bố

Ở người bình thường, thời gian để phân nửa loratadin và chất chuyển hóa có hoạt tính phân bố từ huyết tương và mô tương ứng xấp xỉ khoảng 1 giờ và 2 giờ.

Loratadin có tỉ lệ gắn protein huyết tương cao (97% tới 99%) và tỉ lệ này ở chất chuyển hóa có hoạt tính ở mức độ vừa phải (73 % tới 76 %).

Loratadin và chất chuyển hóa có hoạt tính được bài tiết vào sữa mẹ ở bà mẹ cho con bú. 48 giờ sau khi uống chỉ 0,029% liều loratadin được phát hiện trong sữa mẹ dưới dạng không đổi và dạng chuyển hóa có hoạt tính.

Chuyển hóa

Sau khi uống, loratadin được hấp thu tốt và nhanh, được chuyển hóa bước đầu mạnh, chủ yếu qua CYP3A4 và CYP2D6. Chất chuyển hóa chính -desloratadin (DL) là chất chuyển hóa có hoạt tính và đóng vai trò lớn gây ra tác dụng trên lâm sàng.

Loratadin và DL đạt nồng độ đỉnh trong huyết tương (Tmax) tương ứng là từ 1-1,5 giờ và 1,5-3,7 giờ sau khi uống thuốc.

Thải trừ

Thời gian bán thải trung bình của loratadin ở người lớn khỏe mạnh là 8,4 giờ (trong khoảng từ 3 đến 20 giờ) và của chất chuyển hóa có hoạt tính chính (descarboethoxyloratadin) là 28 giờ (trong khoảng từ 8,8 đến 92 giờ). Ở hầu hết bệnh nhân, sự phơi nhiễm (AUC) với chất chuyển hóa lớn hơn so với loratadin.

Khoảng 40% liều sử dụng được bài tiết qua nước tiểu và 42% qua phân trong khoảng thời gian 10 ngày và chủ yếu dưới dạng các chất chuyển hóa liên hợp.

Thời gian bán thải của loratadin và chất chuyển hóa ở những bệnh nhân suy thận mạn tính không khác biệt đáng kể so với những người bình thường. Ở những người bị suy thận mạn, thẩm phân máu không ảnh hưởng đến đặc tính dược động học của loratadin hay chất chuyển hóa có hoạt tính.

Ở những bệnh nhân bị bệnh gan mạn tính do rượu, thời gian bán thải của loratadin và các chất chuyển hóa tương ứng là 24 giờ và 37 giờ, và tăng lên theo mức độ nghiêm trọng của bệnh gan.

Độ tuyến tính/phi tuyến tính

Các thông số sinh khả dụng của loratadin và chất chuyển hóa có hoạt tính tỷ lệ thuận với liều sử dụng.

Cách dùng Thuốc Clarityne 10mg

Cách dùng

Thuốc dùng đường uống. 

Liều dùng

Người lớn và trẻ em từ 6 tuổi trở lên và có cân nặng trên 30kg: 1 viên (10mg Loratadin) - ngày 1 lần

Trẻ em dưới 6 tuổi hoặc cân nặng dưới 30 kg: Cần sử dụng dạng bào chế khác để có liều dùng phù hợp.

Hiệu quả và an toàn khi dùng loratadin cho trẻ em dưới 2 tuổi chưa được xác định.

Hiện chưa có dữ liệu cho trẻ em dưới 2 tuổi.

Thông tin thêm cho những đối tượng đặc biệt:

Bệnh nhân suy gan nặng:

Ở những bệnh nhân suy gan nặng nên được sử dụng liều ban đầu thấp hơn do giảm độ thanh thải loratadin. Liều khởi đầu khuyến nghị ở những bệnh nhân này là 10mg dùng cách ngày cho người lớn và trẻ em có cân nặng trên 30kg.

Bệnh nhân suy thận nhẹ và người cao tuổi: Không cần điều chỉnh liều.

Suy thận nặng (Clcr<30 ml/phút): Liều 10mg loratadin, 2 ngày một lần cho người lớn và trẻ em trên 6 tuổi.

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Triệu chứng:

Uống quá liều khuyến cáo loratadin làm tăng nguy cơ xảy ra các triệu chứng kháng cholinergic. Lơ mơ, loạn nhịp nhanh và đau đầu đã được báo cáo khi dùng quá liều.

Cách xử trí khi dùng thuốc quá liều:

Trong trường hợp quá liều nên điều trị triệu chứng, và hỗ trợ nói chung, duy trì khi còn thấy cần thiết. Có thể dùng than hoạt (dạng hỗn dịch). Rửa dạ dày cũng có thể xem xét. Loratadin không được thải loại qua thẩm phân máu. Hiện chưa rõ loratadin có thải loại qua thẩm phân phúc mạc hay không.

Không có thông tin về xuất hiện lạm dụng hoặc lệ thuộc loratadin.

Trong trường hợp khẩn cấp, hãy gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.

Làm gì khi quên 1 liều?

Bổ sung liều ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian giãn cách với liều tiếp theo quá ngắn thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ.

Tác dụng phụ

Khi sử dụng thuốc Calrityne bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR):

Tóm tắt thông tin về an toàn

Loratadin không gây buồn ngủ đáng kể trên lâm sàng ở liều khuyến cáo.

Trong các thử nghiệm lâm sàng, trong một loạt các chỉ định bao gồm viêm mũi dị ứng và mày đay vô căn mạn tính, các tác dụng phụ thường gặp nhất là nhức đầu, buồn ngủ, mệt mỏi, khô miệng, rối loạn tiêu hóa như buồn nôn, viêm dạ dày và các triệu chứng dị ứng như nổi ban.

Ở liều khuyến cáo, loratadin không gây buồn ngủ đáng kể trên lâm sàng.

Ngoài ra, các phản ứng bất lợi khác rất hiếm khi được báo cáo trong giai đoạn thuốc lưu hành được liệt kê trong bảng sau theo thứ tự giảm dần về mức độ nghiêm trọng.

Tần suất xảy ra phản ứng bất lợi được xác định như sau: Rất phổ biến (≥ 1/10), phổ biến (≥ 1/100 đến < 1/10), không phổ biến (≥ 1/1000 đến < 1/100), hiếm gặp (≥ 1/10000 đến < 1/1000), rất hiếm gặp (< 1/10000) và chưa xác định (không thể đánh giá được từ các dữ liệu hiện có).

Hệ cơ quanTần suấtTác dụng không mong muốn gặp phải
Rối loạn hệ miễn dịchRất hiếm gặpPhản ứng phản vệ bao gồm phù nề và phù mạch do dị ứng
Rối loạn hệ thần kinhRất hiếm gặpChóng mặt, co giật
Rối loạn hệ tim mạchRất hiếm gặpLoạn nhịp nhanh, hồi hộp
Rối loạn hệ gan mậtRất hiếm gặpBất thường chức năng gan
Rối loạn da và các mô dưới daRất hiếm gặpRụng tóc, rụng lông
Các rối loạn chung và rối loạn tại vị trí dùng thuốcRất hiếm gặpMệt mỏi
Rối loạn hệ tiêu hóaRất hiếm gặpBuồn nôn, khô miệng, viêm dạ dày
Nghiên cứuChưa biếtTăng cân

Trẻ em

Trong các thử nghiệm lâm sàng ở trẻ em, trẻ em từ 2 đến 12 tuổi, các phản ứng bất lợi thường gặp được báo cáo cao hơn giả dược là đau đầu (2,7%), hồi hộp (2,3%) và mệt mỏi (1%).

Hướng dẫn cách xử trí ADR:

Thông báo cho thầy thuốc các tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Bảo quản

Hạn sử dụng: 36 tháng

Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp.

Để xa tầm tay trẻ em.