Thuốc Clealine 100mg Atlantic điều trị triệu chứng trầm cảm, rối loạn cưỡng bức ám ảnh (6 vỉ x 10 viên)
| Mô tả |
Clealine 100 mg là một sản phẩm của Công ty Atlantic Pharma - Producoes Farmaceuticas S.A (Fab. Abrunheira), thành phần chính là sertraline. Thuốc được dùng để điều trị trị triệu chứng trầm cảm, trị rối loạn cưỡng bức ám ảnh, rối loạn hoảng loạn và rối loạn stress sau chấn thương. Clealine được bào chế dạng viên nén bao phim và đóng gói theo quy cách: Hộp 06 vỉ x 10 viên. |
| Danh mục | Thuốc |
| Thương hiệu |
ATLANTIC |
| Số đăng ký | 560110988524 |
| Dạng bào chế | Viên nén bao phim |
| Thành phần | Sertraline |
| Nhà sản xuất | Bồ Đào Nha |
| Nước sản xuất | Bồ Đào Nha |
| Thuốc cần kê toa | Có |
Thành phần của Thuốc Clealine 100mg
| Thông tin thành phần | Hàm lượng |
|---|---|
| Sertraline | 100mg |
Công dụng của Thuốc Clealine 100mg
Chỉ định
Điều trị triệu chứng trầm cảm, bao gồm trầm cảm đi kèm bởi các triệu chứng lo âu, ở các bệnh nhân có hay không có tiền sử chứng hưng cảm. Sau khi có những đáp ứng tốt, việc điều trị tiếp tục với sertraline mang lai hiệu qua trong việc ngăn ngừa sự khởi phát lại của bệnh trầm cảm hoặc sự tái phát đoạn trầm cảm tiếp theo.
Điều trị rối loạn cưỡng bức ám ảnh (OCD). Tiếp theo sự đáp ứng ban đầu sertraline duy trì hiệu quả kéo đài, an toàn và độ dung nạp tốt trong quá trình điều trị kéo dài đến 2 năm rối loạn cưỡng bức ám ảnh (OCD).
Điều trị các bệnh nhân nhi khoa bị rối loạn cưỡng bức ám ảnh (OCD).
Điều trị rối loạn hoảng loạn, có hay không có chứng hoảng sợ khoảng rộng.
Điều trị rối loạn stress sau chấn thương (PTSD).
Dược lực học
Nhóm dược lý: Thuốc chống động kinh.
Mã ACT: N06AB06.
Sertraline là chất ức chế mạnh và đặc hiệu sự thu hồi serotonin (S-HT) ở đầu sợi thần kinh. Ở các liều lâm sàng, sertraline ức chế sự thu hồi serotonin vào trong các tiểu cầu ở người. Nó không có tác dụng kích thích, an thần hay tác dụng kháng cholinergic hay gây độc trên tim ở động vật. Nhờ tác dụng ức chế chọn lọc sự thu hồi 5-HT, sertraline không tăng cường hoạt tính của hệ catecholaminergic.
Sertraline không có ái lực với các thụ thể hệ muscarinic (hệ cholinergic), serotonergic, dopaminergic, adrenergic, histaminergic, GABA hay benzodiazepine. Dùng lâu dài sertraline ở động vật có liên quan đến việc điều chỉnh giảm các thụ thể norepinephrine ở não cũng như thường gặp phải ở các thuốc chống trầm cảm và chống ám ảnh có hiệu quả lâm sàng khác.
Không giống như các thuốc chống trầm cảm 3 vòng, không thấy có hiện tượng tăng cân, thậm chí vài bệnh nhân còn giảm cân khi điều trị bằng sertraline.
Sertraline chứng tỏ là không có khả năng gây lạm dụng thuốc.
Dược động học
Hấp thu và phân bố:
Sertraline có các đặc tính được động học phụ thuộc theo liều trong, khoảng từ 50 - 200 mg ở người, sau khi uống liều một lần hàng ngày trong khoảng từ 50 - 200 mg trong 14 ngày nồng độ đỉnh trong huyết tương (Cmax) của sertraline xuất hiện trong khoảng 4,5 - 8,4 giờ sau khi uống. Các nghiên cứu trên động vật chỉ ra rằng sertraline có thể tích phân bố lớn.
Các đặc tính về dược động học của sertraline ở các bệnh nhi bị rối loạn cưỡng bức ám ảnh đã được chứng minh là tương tự người lớn (mặc dù, các bệnh nhân nhi khoa sử dụng sertraline có hiệu quả hơn một chút). Tuy nhiên người ta khuyên nên hạ thấp liều ở các bệnh nhi có trọng lượng cơ thể thấp (đặc biệt những bệnh nhi từ 6 - 12 tuổi) để tránh nồng độ quá cao trong huyết tương.
Chuyển hóa:
Sertraline bị chuyển hóa phần lớn trong pha đầu ở gan. Chất chuyển hóa chính trong huyết tương là desmethylsertraline, một chất ít hoạt tính hơn đáng kể (khoảng 20 lần) so với sertraline trên invitro. Tuy nhiên chưa có thử nghiệm về hoạt tính trên mô hình invivo ở các bệnh nhân bị trằm cảm.
Thải trừ:
Thời gian bán thải của N-desmethylsertraline nằm trong khoảng 62 - 104 giờ. Sertraline và N-desmethylsertraline đều bị chuyển hóa phần lớn ở trong cơ thể người và cho ra các chất chuyển hóa được đào thải qua phân và nước tiểu ở dạng chưa biến đổi.
Cách dùng Thuốc Clealine 100mg
Cách dùng
Sertraline nên dùng 1 lần/ngày vào buổi sáng hoặc buổi tối, dùng cùng thức ăn hoặc không cùng thức ăn.
Liều dùng
Điều trị ban đầu:
Trầm cảm và rối loạn cưỡng bức ám ảnh:
Dùng 50 mg/ngày.
Rối loạn hoảng loạn và rối loạn stress sau chấn thương:
Dùng 25 mg/ngày.
Sau một tuần, nên tăng liều trên lên đến 50 mg x 1 lần/ngày. Liều dùng này đã được chứng minh là giảm được tần suất các tác dụng phụ cấp tính khi khởi đầu điều trị, là đặc trưng của chứng rồi loạn hoảng sợ.
Liều chuẩn:
Trầm cảm rối loạn xung lực cưỡng bức ám ảnh, rối loạn hoảng sợ và rối loạn căng thẳng sau chấn thương:
Các bệnh nhân không đáp ứng với liều 50 mg có thể thu được kết quả tốt khi tăng liều điều trị. Sự thay đổi liều nên được tiến hành với khoảng cách ít nhất là 1 tuần, có thể tăng lên mức tối đa 200 mg/ngày. Sertraline có thời gian bán thải 24 giờ, mọi sự thay đổi về liều lượng không nên tiến hành với khoảng cách ít hơn một tuần.
Tác dụng khởi đầu điều trị có thể được quan sát thấy trong vòng 7 ngày. Tuy nhiên, thông thường cần thiết có khoảng thời gian dài hơn để có thể đáp ứng điều trị rõ ràng, đặc biệt trong chứng rối loạn xung lực cưỡng bức ám ảnh.
Điều trị duy trì:
Liều dùng trong quá trình điều trị dài hạn nên được giữ ở mức thấp nhất mà có hiệu quả, sau đó điều chỉnh tùy theo mức độ đáp ứng điều trị.
Sử dụng ở trẻ em:
Độ an toàn và hiệu quả điều trị ở trẻ em đã được thiếp lập ở các bệnh nhi bị chứng rối loạn cưỡng bức ám ảnh tuổi từ 6 - 17 tuổi.
Bệnh nhi từ 6 - 12 tuổi: Nên dùng liều khởi đầu 25 mg/ ngày, tăng lên 50 mg/ngày sau 1 tuần điều trị.
Các liều tiếp theo có thể tăng lên, trong trường hợp thiếu đáp ứng với liều 50 mg/ngày, đến 200 mg/ngày nếu cần.
Bệnh nhi tuổi từ 13 - 17 tuổi: Nên được bắt đầu với liều 50 mg/ ngày.
Nên xem xét trước khi tăng liều vượt quá 50 mg/ngày.
Sử dụng ở người cao tuổi:
Có thể sử dụng liều tương tự như các bệnh nhân trẻ.
Bệnh nhân suy gan:
Sertraline được chuyển hóa phần lớn tại gan. Nên khởi đầu thận trọng khi sử dụng sertraline ở các bệnh nhân bị bệnh gan. Nên sử dụng liều thấp hơn hoặc tăng khoảng cách giữa các liều ở các bệnh nhân suy gan.
Bệnh nhân suy thận:
Phần lớn sertraline bị chuyển hóa trong cơ thể, chỉ một lượng nhỏ ở dạng chưa biến đổi được thải trừ qua nước tiểu nên không bắt buộc phải điều chỉnh liều dùng theo các mức độ suy thận
Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.
Làm gì khi dùng quá liều?
Các trường hợp dùng quá liều với liều đơn độc lên đến 13,5 g đã được báo cáo. Các trường hợp tử vong cũng đã được báo cáo liên quan đến qua liều của sertraline, chủ yếu là khi dùng phối hợp với các thuốc khác và rượu. Bất kỳ trường hợp quá liều nào cũng đều phải được điều trị một cách tích cực.
Các triệu chứng quá liều: Ngủ gà, rối loạn tiêu hóa (buồn nôn và nôn), nhịp tim nhanh, run rẩy, kích động và choáng váng, ít gặp hơn là hôn mê.
Không có thuốc giải độc đặc hiệu, nên thiết lập và duy trì một đường thở để đảm bảo cung cấp đủ oxi và trao đổi khí. Than hoạt phối hợp với thuốc tây có thể cho hiệu quả tương đương hoặc hiệu quả hơn là việc rửa dạ dày. Không khuyến cáo sử dụng các biện pháp gây nôn. Nên theo dõi các thông số quan trọng của sự sống và tìm song song với các biện pháp xử lý triệu chứng chung cùng các biện pháp hồi sức. Do thể tích phân bố rộng của sertraline trong cơ thể, nên các biện pháp như gây lợi tiểu bắt buộc, thẩm phân, truyền máu đều không thể mang lại kết quả.
Làm gì khi quên 1 liều?
Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.
Tác dụng phụ
Không rõ tần suất
-
Thần kinh thực vật: Giãn đồng tử, cương đau dương vật.
-
Toàn thân: Phản ứng dị ứng, dị ứng, suy nhược, mệt mỏi, sốt và bừng mặt.
-
Tìm mạch: Đau ngực, tăng huyết áp, đánh trống ngực, phù quanh hốc mắt, ngất và tim nhanh.
-
Thần kinh trung ương và ngoại vi: Hôn mê, co giật, đau đầu, đau nửa đầu, rối loạn vận động (bao gồm các triệu chứng ngoại tháp như tăng vận động, tăng trương lực cơ, nghiến răng hay dáng đi bất thường) dị cảm và giảm cảm giác.
-
Nội tiết: Tăng tiết sữa, tăng prolactin huyết và cường giáp trạng.
-
Tiêu hóa: Đau bụng, viêm tụy, nôn.
-
Máu: Thay đổi chức năng tiểu cầu, chảy máu bất thường (chảy máu cam, xuất huyết tiêu hóa, đi tiểu ra máu).
-
Các thay đổi về xét nghiệm sinh hóa.
-
Gan mật: Bệnh gan nặng (bao gồm viêm gan, vàng da và suy gan), tăng không có triệu chứng transaminase huyết tương (SGOT và SGPT).
-
Dinh dưỡng và chuyển hóa: Hạ natri huyết, tăng cholesterol huyết tương.
-
Tâm thần: Kích động, phản ứng thái quá, lo lắng, các triệu chứng u uất, ảo giác và loạn tâm thần.
-
Sinh sản: Kinh nguyệt không đều.
-
Hô hấp: Co thắt phế quản.
-
Da: Rụng lông tóc, phù mạch và ban da (bao gồm, hiếm gặp các trường hợp viêm da tróc vảy nặng).
-
Thận - tiết niệu: Phù mặt, bí tiểu.
Hướng dẫn cách xử trí ADR
Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.
Chống chỉ định
Glôcôm góc đóng nguyên phát, Dị ứng thuốc
Lưu ý khi sử dụng
- Suy gan thận
- Phụ nữ cho con bú
- Lái tàu xe
- Phụ nữ có thai
Bảo quản
Hạn sử dụng: 36 tháng
Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp.
Để xa tầm tay trẻ em.
ATLANTIC