Thuốc Cledomox 625 Tenamyd điều trị các trường hợp nhiễm khuẩn (2 vỉ x 7 viên)
| Mô tả |
Thuốc Cledomox là sản phẩm của Medopharm có thành phần dược chất bao gồm Amoxicillin trihydrat BP và Kali Clavulanate. Đây là thuốc dùng cho bệnh nhân điều trị các bệnh nhiễm khuẩn do các vi khuẩn nhạy cảm, một số chứng bệnh như viêm amidan, viêm xoang, viêm tai giữa; đợt cấp của viêm phế quản mạn, viêm phổi thủy và viêm phế quản phổi. Nhiễm khuẩn đường niệu sinh dục như viêm bàng quang, viêm niệu đạo, viêm thận - bể thận; nhọt, áp-xe, viêm mô tế bào, nhiễm khuẩn vết thương; nhiễm khuẩn xương và khớp như viêm tủy xương.; nhiễm khuẩn răng như áp - xe ổ răng. Các nhiễm khuẩn khác như nạo thai nhiễm khuẩn, nhiễm khuẩn sản khoa, nhiễm khuẩn trong ổ bụng. |
| Danh mục | Thuốc |
| Thương hiệu |
Tenamyd |
| Số đăng ký | VN-21116-18 |
| Dạng bào chế | Viên nén bao phim |
| Quy cách | Hộp 2 Vỉ x 7 Viên |
| Thành phần | Clavulanic acid, Amoxicilina |
| Nhà sản xuất | Ấn Độ |
| Nước sản xuất | Việt Nam |
| Thuốc cần kê toa | Có |
Thành phần của Thuốc Cledomox 625
| Thông tin thành phần | Hàm lượng |
|---|---|
| Clavulanic acid | 125mg |
| Amoxicilina | 500mg |
Công dụng của Thuốc Cledomox 625
Chỉ định
Thuốc Cledomox chỉ định điều trị trong các trường hợp nhiễm khuẩn do các vi khuẩn nhạy cảm bao gồm:
- Nhiễm khuẩn nặng đường hô hấp trên: Viêm amidan, viêm xoang, viêm tai giữa đã được điều trị bằng các kháng sinh thông thường nhưng không đỡ.
- Nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới bởi các chủng H. influenzae và Branhamella caturrbalis sản sinh beta lactamase: Đợt cấp của viêm phế quản mạn, viêm phổi mắc phải ở cộng đồng.
- Nhiễm khuẩn tiết niệu bởi các chủng E.coli, Klebsiella và Enterobacter sản sinh: Viêm bàng quang, viêm niệu đạo.
- Nhiễm khuẩn da và mô mềm: Mụn nhọt, áp xe, nhiễm khuẩn vết thương.
- Nhiễm khuẩn xương và khớp: Viêm tủy xương.
- Nhiễm khuẩn nha khoa: Áp xe ổ răng.
- Các nhiễm khuẩn khác như nạo thai nhiễm khuẩn, nhiễm khuẩn sản khoa, nhiễm khuẩn trong ổ bụng.
Dược lực học
Amoxicilin là kháng sinh bán tổng hợp thuộc họ beta – lactamin có phổ diệt khuẩn rộng đối với nhiều vi khuẩn Gram dương và Gram âm do ức chế tổng hợp thành tế bào vi khuẩn. Nhưng vì amoxicilin rất dễ bị phá hủy bởi beta – lactamase, do đó không có tác dụng đối với những chủng vi khuẩn sản sinh ra các enzym này (nhiều chủng Enterobacteriaceae và Haemophilus influenzae).
Acid clavulanic do sự lên men của Streptomyces clavuligerus, có cấu trúc beta-lactam gần giống penicilin, có khả năng ức chế beta-lactamase do phần lớn các vi khuẩn Gram âm và Staphylococcus sinh ra. Đặc biệt nó có tác dụng ức chế mạnh các beta – lactamase truyền qua plasmid gây kháng các penicilin và các cephalosporin.
Acid clavulanic giúp cho amoxicilin không bị beta – lactamase phá hủy, đồng thời mở rộng thêm phổ kháng khuẩn của amoxicilin một cách hiệu quả đối với nhiều vi khuẩn thông thường đã kháng lại amoxicilin, kháng các penicilin khác và các cephalosporin.
Có thể coi amoxicilin và clavulanat là thuốc diệt khuẩn đối với các Pneumococcus, các Streptococcus beta tan máu, Staphylococcus (chủng nhạy cảm với penicilin không bị ảnh hưởng của penicilinase), Haemophilus influenzae và Branhamella catarrhalis kể cả những chủng sản sinh mạnh beta – lactamase. Tóm lại phổ diệt khuẩn của thuốc bao gồm:
Vi khuẩn Gram dương
Loại hiếu khí: Streptococcus faecalis, Streptococcus pneumoniae, Streptococcus pyogenes, Streptococcus viridans, Staphylococcus aureus, Corynebacterium, Bacillus anthracis, Listeria monocytogenes.
Loại yếm khí: Các loài Clostridium, Peptococcus, Peptostreptococcus.
Vi khuẩn Gram âm
Loại hiếu khí: Haemophilus influenzae, Escherichia coli, Proteus mirabilis, Proteus vulgaris, các loài Klebsiella, Salmonella, Shigella, Bordetella, Neisseria gonorrhoeae, Neisseria meningitidis, Vibrio cholerae, Pasteurella multocida.
Loại yếm khí: Các loài Bacteroides kể cả B.fragilis.
Dược động học
Hấp thu
Amoxicilin và clavulanat đều hấp thu dễ dàng qua đường uống. Nồng độ của 2 chất này trong huyết thanh đạt tối đa sau 1 – 2 giờ uống thuốc. Với liều 250mg (hay 500mg) sẽ có 5 microgam/ml (hay 8 – 9 microgam/ml) amoxicilin và khoảng 3 microgam/ml acid clavulanat trong huyết thanh. Sau 1 giờ uống 20 mg/kg amoxicilin + 5mg/kg kali clavulanat, sẽ có trung bình 8,7 microgam/ml amoxicilin và 3,0 microgam/ml kali clavulanat trong huyết thanh. Sự hấp thu của thuốc không bị ảnh hưởng bởi thức ăn và tốt nhất là uống ngay trước bữa ăn.
Sinh khả dụng đường uống của amoxicilin là 90% và của kali clavulanat là 75%.
Phân bố
Amoxicilin và kali clavulanat đều phân phối vào phổi, màng phổi và màng bụng. Chỉ một lượng nhỏ amoxicilin và kali clavulanat vào màng não không viêm, khi màng não bị viêm nhiễm, thuốc có thể vào màng não nhiều hơn. Amoxicilin gắn với protein huyết tương 17 - 20%, Acid Clavulanic gắn với protein huyết tương 22 - 30% với nồng độ thuốc 1 - 100 mcg/ml . Amoxicilin và kali clavulanat nhanh chóng đi vào nhau thai, amoxicilin và kali clavulanat phân phối một lượng nhỏ trong sữa mẹ.
Chuyển hóa
Amoxicilin bài tiết một phần qua nước tiểu dưới dạng axit penicilloic không hoạt động với lượng tương đương từ 10 đến 25% liều ban đầu. Kali clavulanat chuyển hóa mạnh ở người và thải trừ trong nước tiểu và phân dưới dạng carbondioxit trong không khí.
Thải trừ
Thời gian bán thải của amoxicilin trong huyết thanh là 1 – 2 giờ và của kali clavulanat là khoảng 1 giờ. 55 – 70% amoxicilin và 30 – 40% kali clavulanat được thải qua nước tiều dưới dạng hoạt động. Probenecid kéo dài thời gian đào thải của amoxicilin nhưng không ảnh hưởng đến sự đào thải của kali clavulanat.
Cách dùng Thuốc Cledomox 625
Cách dùng
Thuốc chỉ dùng để uống. Uống thuốc vào đầu bữa ăn để hạn chế tối đa khả năng không dung nạp đường tiêu hóa. Sự hấp thu của amoxicilin/clavulanic acid là tối ưu khi uống thuốc vào đầu bữa ăn.
Không nên điều trị quá 14 ngày mà không kiểm tra.
Liều dùng
Người lớn
Liều thông thường: 1 viên x 3 lần/ngày.
Trẻ em
Trẻ em từ 40 kg trở lên: Uống theo liều người lớn.
Trẻ em dưới 40 kg cân nặng
Liều thông thường: 20mg/5mg/kg amoxicilin/ngày, chia làm nhiều lần cách nhau 8 giờ. Để điều trị viêm tai giữa, viêm xoang, nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới và nhiễm khuẩn nặng, liều thông thường: 40 mg/10mg/amoxicilin/kg/ngày chia làm nhiều lần cách nhau 8 giờ, trong 5 ngày. Điều trị không được vượt quá 14 ngày mà không khám lại.
Trẻ dưới 6 tuổi nên được điều trị bằng cledomox gói hoặc bột pha dung dịch uống.
Bệnh nhân suy thận
Không cần thay đổi liều dùng đối với bệnh nhân có độ thanh thải creatinine > 30 ml/phút.
Người lớn và trẻ em ≥ 40kg:
- Suy thận trung bình (độ thanh thải creatinine 10 - 30 ml/phút): 1 viên 625 mg x 2 lần/ngày.
- Suy thận nặng (độ thanh thải creatinine < 10 ml/phút): 1 viên 625 mg x 1 lần/ngày.
- Thẩm phân máu: 1 viên 625 mg mỗi 24 giờ, thêm 1 viên 625 mg trong quá trình thẩm phân và 1 viên sau mỗi lần thắm phân (khi nồng độ của amoxicilin và acid clavulanic trong huyết thanh giảm).
Trẻ em < 40kg:
- Suy thận trung bình (độ thanh thải creatinine 10 - 30 ml/phút): 15 mg/3.75 mg/kg x 2 lần/ngày (tối đa 625 mg x 2 lần/ngày).
- Suy thận nặng (độ thanh thải creatinine < 10 ml/phút): Liều duy nhất 15 mg/3.75 mg/kg (tối đa 625 mg).
- Thẩm phân máu: 15 mg/3,75 mg/kg mỗi ngày một lần. Trước khi chạy thận nhân tạo 15 mg/3.75 mg/kg. Sau khi thẩm tách máu 15 mg/3,75 mg/kg.
Bệnh nhân suy gan
Thận trọng khi dùng, nên kiểm tra chức năng gan định kỳ.
Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.
Làm gì khi dùng quá liều?
Dùng quá liều, thuốc ít gây ra tai biến, vì được dung nạp tốt ngay cả ở liều cao. Trường hợp chức năng thận giảm và hàng rào máu - não kém, thuốc tiêm sẽ gây triệu chứng nhiễm độc. Tuy nhiên nói chung những phản ứng cấp xảy ra phụ thuộc vào tình trạng quá mắn của từng cá thế.
Nguy cơ chắc chắn là tăng kali huyết khi dùng liều rất cao vì acid clavulanic được dùng dưới dạng muối kali.
Các triệu chứng trên đường tiêu hóa và rối loạn cân bằng nước điện giải có thể là biểu hiện của quá liều. Có thể điều trị triệu chứng biểu hiện trên đường tiêu hóa với lưu ý cân bằng nước và điện giải.
Đã gặp tinh thể amoxicilin niệu, trong một số trường hợp dẫn đến suy thận.
Có thể dùng phương pháp thẩm phấn máu để loại thuốc ra khỏi tuần hoàn.
Trong trường hợp khẩn cấp, hãy gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.
Làm gì khi quên 1 liều?
Bổ sung liều ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian giãn cách với liều tiếp theo quá ngắn thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ.
Tác dụng phụ
Khi sử dụng thuốc thường gặp các tác dụng không mong muốn (ADR) như:
Các triệu chứng thường gặp nhất: Tiêu chảy, buồn nôn và ói mửa.
| Các cơ quan bị rối loạn | Thường gặp | Không thường gặp | Hiếm gặp | Rất hiếm gặp | Không biết đến |
| Nhiễm khuẩn và nhiễm ký sinh trùng | Nhiễm nấm Candida trên da và niêm mạc | Phát triển quá mức của các sinh vật không nhạy cảm | |||
| Máu và rối loạn hệ bạch huyết | Giảm bạch cầu có hồi phục
(kể cả giảm bạch cầu trung tính) và giảm tiểu cầu |
Mất bạch cầu hạt có hồi phục và thiếu máu tan máu. Kéo dài thời gian chảy máu và thời gian prothrombin. | |||
| Rối loạn hệ miễn dịch | Phù mạch thẩn kinh, phản vệ, hội chứng giống oệnh huyết thanh, viêm mạch quá mẫn. | ||||
| Rối loạn hệ thần kinh | Chóng mặt, đau đầu | Co giật và chứng tăng động có hồi phục. Có thể xuất hiện co giật ở những bệnh nhân suy giảm chức năng thận hoặc dùng liều cao | |||
| Rối loạn thị giác | Thị giác xáo trộn | ||||
| Rối lọan đường tiêu hóa | Tiêu chảy, buồn nôn, nôn | Khó tiêu | Viêm đại tràng do kháng sinh (kể cả viêm đại tràng giả mạc và viêm đại tràng xuất huyết) | ||
| Rối loạn gan mật | Tăng AST và/hoặc ALT | Viêm gan và vàng da ứ mật. | |||
| Rối loạn da và mô dưới da | Ban trên da, ngứa, mày đay. | Ban đỏ đa hình | Hội chứng Stevens- Johnson, hoại tử thượng bì nhiễm độc, viêm da bóng nước bong vẩy và mụn mủ ngoai ban toàn thân cấp tính (AGEP) | ||
| Rối loạn thận và tiết niệu | Viêm thận kẽ, tinh thể niệu |
Hướng dẫn cách xử trí ADR
Thông báo cho thầy thuốc các tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
Khi có phản ứng phản vệ trầm trọng nên xử lý ngay bằng epinephrin, oxy, corticoid tiêm tĩnh mạch, thông khí.
Tăng vừa transaminase: Ý nghĩa lâm sàng chưa được biết rõ. Cần chú ý người bệnh cao tuổi và người lớn, đề phòng phát hiện viêm gan ở mặt.
Ban ngứa, ban đỏ, hội chứng Stevens – Johnson, viêm da bong: Phải ngừng thuốc.
Viêm đại tràng giả mạc:
- Nếu nhẹ: Ngừng thuốc.
- Nếu nặng (khả năng do Clostridium difficile): Bồi phụ nước và điện giải, kháng sinh chống Clostridium.
Lưu ý khi sử dụng
Độ tuổi sử dụng: Từ 6 tuổi trở lên
- Phụ nữ có thai
- Phụ nữ cho con bú
Bảo quản
Hạn sử dụng: 02 năm
Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp.
Để xa tầm tay trẻ em.
Tenamyd