Thuốc Clindamycin 150mg Domesco điều trị các bệnh nhiễm khuẩn (5 vỉ x 10 viên)
| Mô tả |
Clindamycin 150 mg để điều trị các nhiễm khuẩn nặng do các vi khuẩn kỵ khí, đặc biệt do Bacteroides fragilis. Clindamycin cũng được dùng điều trị các bệnh do vi khuẩn Gram dương như Streptococci, Staphylococci (gồm cả chủng đã kháng methicillin) và Pneumococci. |
| Danh mục | Thuốc |
| Thương hiệu |
Domesco |
| Số đăng ký | VD-13613-10 |
| Dạng bào chế | Viên nang cứng |
| Quy cách | Hộp 5 Vỉ x 10 Viên |
| Thành phần | Clindamycin |
| Nhà sản xuất | Việt Nam |
| Nước sản xuất | Việt Nam |
| Thuốc cần kê toa | Có |
Thành phần của Thuốc Clindamycin 150mg
| Thông tin thành phần | Hàm lượng |
|---|---|
| Clindamycin | 150mg |
Công dụng của Thuốc Clindamycin 150mg
Chỉ định
Thuốc Clindamycin 150 mg được chỉ định dùng trong các trường hợp điều trị các nhiễm khuẩn nặng do các vi khuẩn kỵ khí, đặc biệt do Bacteroides fragilis. Clindamycin cũng được dùng điều trị các bệnh do vi khuẩn Gram dương như Streptococci, Staphylococci (gồm cả chủng đã kháng methicillin) và Pneumococci. Tuy nhiên, do nguy cơ cao gây viêm đại tràng giả mạc, clindamycin không phải là thuốc lựa chọn đầu tiên, chỉ dùng khi không có thuốc thay thế phù hợp.
Clindamycin được dùng điều trị các bệnh nhiễm do vi khuẩn nhạy cảm trong những trường hợp sau:
-
Tai mũi họng do S.pneumoniae kháng penicillin, viêm phế quản phổi, răng hàm mặt, da, sinh dục, xương khớp, nhiễm khuẩn huyết (trừ viêm màng não).
-
Nhiễm khuẩn trong ổ bụng như viêm phúc mạc và áp xe trong ổ bụng.
-
Nhiễm khuẩn vết thương mưng mủ (phẫu thuật hoặc chấn thương).
-
Sốt sản (đường sinh dục), nhiễm khuẩn nặng vùng chậu hông và đường sinh dục nữ như: Viêm màng trong tử cung, áp xe vòi trứng không do lậu cầu, viêm tế bào chậu hông.
-
Phối hợp với pyrimethamin để điều trị bệnh Toxoplasma.
-
Dự phòng: Viêm màng trong tim nhiễm khuẩn khi làm thủ thuật ở răng, đường hô hấp trong trường hợp dị ứng với beta-lactam.
Dược lực học
Clindamycin là kháng sinh thuộc nhóm lincosamid. Tác dụng của clindamycin là liên kết với tiểu phần 50S của ribosom, do đó ức chế tổng hợp protein của vi khuẩn. Clindamycin có tác dụng kìm khuẩn ở nồng độ thấp và diệt khuẩn ở nồng độ cao.
Cơ chế kháng thuốc của vi khuẩn đối với clindamycin là methyl hóa RNA trong tiểu phần 50S của ribosom của vi khuẩn; kiểu kháng này thường qua trung gian plasmid. Có sự kháng chéo giữa clindamycin và erythromycin, vì những thuốc này tác dụng lên cùng một vị trí của ribosom vi khuẩn.
Tác dụng in vitro của clindamycin đối với các vi khuẩn sau đây:
-
Cầu khuẩn Gram dương ưa khí: Staphylococcus aureus, Staphylococcus epidermiche, Streptococcius (trừ S. faecalis), Pneumococcus.
-
Trực khuẩn Gram âm kỵ khí: Bacteroides (B. fragilis) và Fusobacterium spp.
-
Trực khuẩn Gram dương ky khí không sinh nha bào: Propionibacterium, Eubacterium và Actinomyces spp.
-
Cầu khuẩn Gram dương kỵ khí: Peptococcus và Peptostreptococcus spp., Clostridium perfringens (trừ C. sporogenes và C. tertium).
-
Các vi khuẩn khác: Chlamydia trachomatis, Toxoplasma gondii, Plasmodium falciparum, Pneumocystis carinii, Gardnerella vaginalis, Mycoplasma brominn.
-
Cac loại vi khuẩn sau đây thường kháng clindamycin: Cac trực khuẩn Gram âm ưa khí; Streptococcus faecalis; Nocardia sp; Neisseria meningitidis; Staphylococcus aureus khang methicillin; Haemophilus influenzae.
Clindamycin có thể uống vì bền vững ở môi trường acid. Nồng độ ức chế tối thiểu: 1.6 microgram/ml.
Dược động học
Khoảng 90 % liều uống của clindamycin hydroclorid được hấp thu. Sau khi uống 150 mg, 300 mg và 600 mg clindamycin, nồng độ đỉnh huyết tương tương ứng là 2 - 3 microgam/ml, 4 và 8 microgam/ml trong vòng 1 giờ. In vivo, clindamycin hydroclorid nhanh chóng được thủy phân thành clindamycin.
Clindamycin được phân bố rộng khắp trong các dịch và mô của cơ thể, gồm cả xương, nhưng sự phân bố không đạt được nồng độ có ý nghĩa trong dịch não tủy. Hơn 90% clindamycin liên kết với protein của huyết tương. Thời gian bán thải của thuốc từ 2 – 3 giờ nhưng có thể kéo dài ở trẻ sơ sinh và những người bệnh suy thận nặng. Khoảng 10 % thuốc uống được bài tiết qua nước tiểu dưới dạng có hoạt tính hay chất chuyển hóa và khoảng 4 % bài tiết qua phân.
Tuổi tác không làm thay đổi được động học của clindamycin nếu chức năng gan thận bình thường.
Cách dùng Thuốc Clindamycin 150mg
Cách dùng
Dùng uống, có thể dùng với thức ăn hoặc không, uống viên nang cứng với một ly nước (nhiều nước) để tránh kích ứng.
Liều dùng
Thời gian điều trị với clindamycin tùy thuộc vào loại bệnh nhiễm khuẩn và mức độ nặng nhẹ của bệnh. Trong các nhiễm khuẩn do các Streptococcus beta tan máu nhóm A, điều tri clindamycin phải tiếp tục ít nhất 10 ngày. Trong các nhiễm khuẩn nặng như viêm màng trong tim hoặc viêm xương tủy, phải điều trị ít nhất là 6 tuần.
Liều thường dùng
Người lớn: 150- 450 mg, cách 6-8 giờ/lần, liều tối đa 1,8 g/ngày.
Trẻ em ≥ 30 kg thể trọng (trẻ có thể nuốt được viên nang cứng): 15 - 20 mg/kg/ngày, chia 3 - 4 lần.
Thuốc này không phù hợp dùng cho trẻ em dưới 30 kg thể trọng.
Liều điều trị một số bệnh cụ thể
Trẻ em ≥ 30 kg thể trọng (trẻ có thể nuốt dutợc viên nang cứng)
- Viêm miệng hầu: 15 - 20 mg/kg/ngày, chia 3 - 4 liều bằng nhau.
- Dự phòng viêm màng trong tim: 20 mg/kg, trước khi phẫu thuật 30 - 60 phút.
Người lớn
- Viêm miệng hầu: 150- 450 mg/lần, cách 6 giờ/lần, trong 7 ngày, tối đa 1,8 g/ngày.
- Dự phòng viêm màng trong tim: 600 mg, uống 30 -60 phút trước khi làm thủ thuật.
- Dự phòng nhiễm khuẩn huyết ở người thay khớp gối phải trải qua phẫu thuật răng: Uống 600 mg 1 giờ trước khi làm phẫu thuật.
- Nhiễm Toxoplasma: Uống 600 mg/lần, cách 6 giờ/lần, phối hợp với pyrimethamin và acid folinic.
- Sốt sản (nhiễm trùng đường sinh dục): Đối với sản phụ không có biểu hiện lâm sàng nhưng sốt kéo dài hơn 48 giờ thì uống 300 mg, cách 8 giờ/lần (nếu do Mycoplasma) cho đến khi hết sốt.
- Người suy thận và suy gan: Nên giảm liều clindamycin đối với người bệnh suy gan hoặc suy thận nặng, không cần thiết điều chỉnh giảm liều nêu suy thận nhẹ đến vừa và bệnh gan.
Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.
Làm gì khi dùng quá liều?
Trong các trường hợp quá liều không có chỉ định điều trị đặc hiệu.
Triệu chứng: Thuốc kháng sinh ít gây ảnh hưởng khi dùng quá liều cấp tính. Triệu chứng có thể là buồn nôn và nôn mửa. Phát ban trên da có thể xảy ra nếu bệnh nhân đã có dị ứng với thuốc kháng sinh.
Điều trị: Thời gian bán thải trong huyết thanh của clindamycin là 2,4 giờ. Clindamycin có thể không được loại khỏi máu bằng thẩm phân hoặc thẩm phân phúc mạc. Chạy thận nhân tạo và thẩm phân phúc mạc không có hiệu quả trong việc loại bỏ clindamycin trong huyết thanh. Không cần thiết rửa dạ dày. Bù nước bằng đường uống khi nôn mửa nặng và tiêu chảy. Các biện pháp khác được chỉ định tùy vào tình trạng lâm sàng của bệnh nhân. Nếu có phản ứng dị ứng xảy ra điều trị bằng các phương pháp cấp cứu thông thường, bao gồm dùng corticosteroid, adrenalin và thuốc kháng histamin.
Làm gì khi quên 1 liều?
Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.
Tác dụng phụ
Khi sử dụng thuốc Clindamycin 150 mg, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).
Clindamycin có nguy cơ cao gây viêm đại tràng giả mạc do độc tố của Clostridium difficile tăng quá mức. Điều này xảy ra khi những vi khuẩn thường có ở đường ruột bị clindamycin phá hủy (đặc biệt ở người cao tuổi và những người có chức năng thận giảm). Ở một số người bệnh (0,1 -10 %) viêm đại tràng giả mạc có thể phát triển rất nặng và dẫn đến tử vong. Viêm đại tràng giả mạc được đặc trưng bởi: Đau bụng, tiêu chảy, sốt, có chất nhầy và máu trong phân. Soi trực tràng thấy những mảng trắng vàng trên niêm mạc đại tràng.
ADR cua clindamycin ở đường tiêu hóa gây tiêu chảy có thể tới 20 % ở người bệnh sau khi uống clindamycin.
Thường gặp, ADR >1/100
-
Tiêu hóa: Buồn nôn, nôn, tiêu chảy do Clostridium difficile, đau bụng.
Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100
-
Da: Mày đay, ngứa, hội chứng Stevens-Johnson, phát ban.
Hiếm gặp, ADR <1/1000
-
Sinh dục, niệu: Viêm âm dạo.
-
Thận: Chức năng thận bất thường.
-
Toàn thân: Sốc phản vệ.
-
Da: Ban do da, viêm tróc da.
-
Máu: Tăng bạch cầu ưa eosin; giảm bạch cầu trung tính hồi phục được, chứng mất bạch cầu hạt, giảm tiểu cầu.
-
Tiêu hóa: Viêm đại tràng giả mạc, viêm thực quản.
-
Gan: Vàng da, chức năng gan bất thường.
Hướng dẫn cách xử trí ADR
Ngừng dùng clindamycin nếu tiêu chảy hoặc viêm đại tràng xảy ra, điều trị bằng metronidazol liều 250 mg - 500 mg, uống 6 giờ một lần, trong 7 - 10 ngày. Dùng nhựa trao đổi anion như: cholestyramin hoặc colestipol để hấp thụ độc tố tính của Clostridium difficile. Cholestyramin không được uống đồng thời với metronidazol, vì metronidazol liên kết với cholestyramin và bị mất hoạt tính. Không thể loại clindamycin khỏi máu một cách có hiệu quả bằng thẩm tách.
Chống chỉ định
Tiêu chảy, Dị ứng thuốc
Lưu ý khi sử dụng
- Phụ nữ có thai
- Suy gan thận
- Phụ nữ cho con bú
Bảo quản
Hạn sử dụng: 36 tháng
Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp.
Để xa tầm tay trẻ em.
Domesco