Thuốc Clopivir 75mg Bidiphar phòng ngừa nhồi máu cơ tim, đột quỵ (3 vỉ x 10 viên)

  • Muaday.vn
  • 26 Tháng 01 2026
  • 16 phút
Thuốc Clopivir 75mg Bidiphar phòng ngừa nhồi máu cơ tim, đột quỵ (3 vỉ x 10 viên)
Mô tả

Thuốc Clopivir dạng viên nén bao phim 75mg của Công ty cổ phần Dược Vật tư Y tế Bình Định - Việt Nam, thành phần chính Clopidogrel (dưới dạng Clopidogrel Bisulfat) 75mg là một loại thuốc tim mạch được sử dụng làm giảm hay dự phòng các biến cố do xơ vữa động mạch ở bệnh nhân có tiền sử xơ vữa động mạch biểu hiện bởi đột quỵ thiếu máu cục bộ, dùng kết hợp với Aspirin ở bệnh nhân ở đau thắt ngực không ổn định hay nhồi máu cơ tim không có sóng Q.

Danh mục Thuốc
Thương hiệu Việt Nam Bidiphar
Số đăng ký 893110051123
Dạng bào chế Viên nén bao phim
Quy cách Hộp 3 Vỉ x 10 Viên
Thành phần Clopidogrel
Nhà sản xuất Việt Nam
Nước sản xuất Việt Nam
Thuốc cần kê toa

Thành phần của Thuốc Clopivir 75mg

Thông tin thành phần Hàm lượng
Clopidogrel 75mg

Công dụng của Thuốc Clopivir 75mg

Chỉ định

Thuốc Clopivir được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:

  • Làm giảm hay dự phòng các biến cố huyết khối do xơ vữa động mạch (nhồi máu cơ tim, đột quỵ và tai biến mạch máu não) ở bệnh nhân có tiền sử xơ vữa động mạch biểu hiện bới đột quỵ thiếu máu cục bộ (từ 7 ngày đến ít hơn 6 tháng), nhồi máu cơ tim (từ vài ngày đến ít hơn 35 ngày) hoặc bệnh lý động mạch ngoại biên đã thành lập.

  • Dùng kết hợp với aspirin ở bệnh nhân ở đau thắt ngực không ổn định hay nhồi máu cơ tim không có sóng Q.

Dược lực học

Clopidogrel ức chế chọn lọc quá trình gắn ADP (Adenosine diphosphate) lên thụ thể ở tiểu cầu và dẫn đến sự hoạt hóa qua trung gian ADP của phức hợp glycoprotein GPIIb/IIIa vì vậy ức chế quá trình ngưng tập của tiểu cầu. Sinh chuyển hóa của clopidogrel cần thiết cho sự ngưng tập tiểu cầu nhưng chất chuyển hóa có hoạt tính của clopidogrel đã không được phân lập. 

Clopidogrel còn ức chế sự ngưng tập tiểu cầu do sự đồng vận nơi khác, ngoài quá trình ngăn chặn sự hoạt hóa tiểu cầu từ sự phóng thích ADP. Clopidogrel không có tác động ức chế hoạt tính phosphodiesterase.

Dược động học

Clopidogrel hấp thụ nhanh nhưng không hoàn toàn sau khi uống, hấp thu ít nhất là 50%. Clopidogrel là tiền chất, chuyển hóa rộng rãi ở gan chủ yếu thành các dẫn xuất của acid carboxylic không hoạt tính. Clopidogrel và chất chuyển hóa của nó bài tiết qua phân và đường tiểu, 50% liều dùng được giữ lại trong đường tiểu và 46% trong phân.

Cách dùng Thuốc Clopivir 75mg

Cách dùng

Uống trọn viên thuốc Clopivir với một ly nước đầy.

Liều dùng

Liều dùng Clopivir thông thường cho người trưởng thành và người già

Dùng liều 75mg/lần/ngày.

Liều dùng Clopivir cho bệnh nhân đau thắt ngực không ổn định hay nhồi máu cơ tim không có sóng Q

Khởi đầu 300mg/ngày đầu tiên sau đó tiếp tục với liều 75mg/ngày (kết hợp với aspirin 75 - 325mg/ngày) ở những ngày tiếp theo.

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Liều cao Clopivir có thể dẫn đến kéo dài thời gian chảy máu và sau đó là các biến chứng chảy máu. Các triệu chứng ngộ độc cấp tính: Nôn mửa, kiệt sức, khó thở và chảy máu đường tiêu hóa.

Xử trí: Dựa trên cơ sở sinh học đáng tin cậy, truyền tiểu cầu kịp thời có thể sẽ làm đảo ngược tác động dược học của Clopidogrel.

Làm gì khi quên 1 liều?

Dùng thuốc Clopivir ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian giãn cách với liều tiếp theo quá ngắn thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ.

Tác dụng phụ

Khi sử dụng thuốc Clopivir, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).

Ban đầu xuất huyết, tụ máu, chảy máu cam, tiểu ra máu, đau bụng, chán ăn, tiêu chảy, buồn nôn, viêm dạ dày, táo bón, nổi mẩn, ngứa.

Ngoài ra có một số tác dụng phụ nghiêm trọng nhưng khá hiếm gặp: Giảm bạch cầu trung tính, bệnh huyết thanh, viêm phổi mô kẽ, bệnh đa hồng cầu, hội chứng Stevens Johnson, bệnh liken phẳng, đau cơ…

Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.

Chống chỉ định

Suy gan, Xuất huyết nội sọ, Loét tiêu hóa

Lưu ý khi sử dụng

Độ tuổi sử dụng: Trên 18 tuổi

  • Phụ nữ có thai
  • Phụ nữ cho con bú
  • Suy gan

Bảo quản

Hạn sử dụng: 36 tháng

Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp.

Để xa tầm tay trẻ em.