Thuốc Co-Trupril 20mg/12.5mg Getz điều trị tăng huyết áp nhẹ và vừa (2 vỉ x 14 viên)

  • Muaday.vn
  • 26 Tháng 01 2026
  • 18 phút
Thuốc Co-Trupril 20mg/12.5mg Getz điều trị tăng huyết áp nhẹ và vừa (2 vỉ x 14 viên)
Mô tả

Co-Trupril của Công ty Getz Pharm (pvt).,Ltd - Ấn Độ, chứa thành phần chính là Lisinopril và Hydrochlorothiazide. Đây là thuốc dùng để điều trị tăng huyết áp.

Co-Trupril được bào chế ở dạng viên nén, hình tròn, màu trắng, hộp chứa 2 vỉ x 14 viên. Mỗi viên chứa 20mg Lisinopril và 12,5mg Hydrochlorothiazide.

Danh mục Thuốc
Thương hiệu Pakistan Getz
Số đăng ký VN-16761-13
Dạng bào chế Viên nén
Quy cách Hộp 2 Vỉ x 14 Viên
Thành phần Lisinopril, Hydrochlorothiazide
Nhà sản xuất Pakistan
Nước sản xuất Pakistan
Thuốc cần kê toa

Thành phần của Thuốc Co-Trupril 20mg/12.5mg

Thông tin thành phần Hàm lượng
Lisinopril 20mg
Hydrochlorothiazide 12.5mg

Công dụng của Thuốc Co-Trupril 20mg/12.5mg

Chỉ định

Co-Trupril (Lisinopril/ Hydrochlorothiazide) được chỉ định điều trị tăng huyết áp nhẹ và vừa ở những bệnh nhân không được kiểm soát đầy đủ với liệu pháp đơn trị.

Dược lực học

Hydrochlorothiazide là thuốc lợi tiểu, làm tăng hoạt tính renin trong huyết tương, tăng sự tiết aldosterone và giảm kali trong huyết tương. Dùng Lisinopril ức chế hệ thống Renin-angiotensinaldosterone và có khuynh hướng làm đảo nghịch sự mất kali do thuốc lợi tiểu. Dùng đồng thời Lisinopril và Hydrochlorothiazide không hoặc ít ảnh hưởng đến sinh khả dụng của từng thuốc. Viên thuốc phối hợp 2 thành phần thì có tương đương sinh học như dùng đồng thời 2 thành phần riêng lẻ.

Cơ chế tác động

Lisinopril

Cơ chế làm giảm huyết áp của Lisinopril chủ yếu là ức chế hệ thống Rennin-angiotensin-aldosterone. Lisinopril làm hạ huyết áp ngay cả ở bệnh nhân tăng huyết áp do rennin thấp.

Hydrochlorothiazide 

Cơ chế tác động điều trị tăng huyết áp của các Thiazide chưa được biết. Thiazide thường không ảnh hưởng đến huyết áp bình thường. Hydrochlorothiazide là một thuốc lợi tiểu và điều trị tăng huyết áp. Các Thiazide ảnh hưởng đến các cơ chế tái hấp thu chất điện giải ở ống thận, trực tiếp làm tăng bài tiết natri và clorua với số lượng tương đương. Hoạt tính lợi tiểu của Hydrochlorothiazide gián tiếp làm giảm thể tích huyết tương, gây tăng hoạt tính của renin trong huyết tương, tăng tiết aldosterone, tăng thải kali qua nước tiểu, và giảm kali huyết thanh. Hệ Renin-aldosterone được điều khiển bởi angiotensin II, vì vậy phối hợp với một chất đối kháng thụ thể angiotensin II có xu hướng gây đảo ngược sự mất kali do các thuốc lợi tiểu.

Dược động học

Lisinopril

Hấp thu

Lisinopril hấp thu chậm và không hoàn toàn khi dùng bằng đường uống. Độ hấp thu trung bình của Lisinopril xấp xỉ 25%, với sự biến thiên giữa các bệnh nhân khoảng 6 - 60%. 

Phân bố

Nồng độ đỉnh của thuốc trong huyết tương đạt đến sau 7 giờ. Lisinopril đã được báo cáo không gắn kết với các protein trong huyết tương.

Chuyển hóa

Thuốc được bài tiết dưới dạng không đổi qua nước tiểu. 

Thải trừ

Thời gian bán hủy có hiệu quả do tích luỹ thuốc là 12 giờ ở những người có chức năng thận bình thường.

Hydrochlorothiazide

Hấp thu

Hydrochlorothiazide hấp thu khá nhanh qua đường tiêu hoá. 

Phân bố

Khả dụng sinh học khoảng 65% đến 70%, Hydrochlorothiazide đi qua nhau thai và phân bố vào sữa.

Chuyển hóa

Thuốc được bài tiết dưới dạng không đổi qua nước tiểu. 

Thải trừ

Thời gian bán huỷ trong huyết tương được ghi nhận là thay đổi từ 5 đến 15 giờ va có sự ưu tiên gắn kết với hồng cầu.

Cách dùng Thuốc Co-Trupril 20mg/12.5mg

Cách dùng

Dùng đường uống.

Liều dùng

Liều thường dùng của Co-Trupril là 1 viên x 1 lần/ngày, nên uống cùng một thời điểm mỗi ngày. Nếu hiệu quả điều trị không như mong muốn trong thời gian từ 2 - 4 tuần ở liều này, có thể tăng lên 2 viên x 1 lần/ngày. 

Trường hợp suy thận

Có thể sử dụng Co-Trupril cho những bệnh nhân có độ thanh thải creatinin trên 30 và dưới 80ml/phút nhưng chỉ sau khi đánh giá hàm lượng thuốc trong máu. 

Những bệnh nhân đã được điều trị bằng thuốc lợi tiểu trước đó: Ngưng dùng thuốc lợi tiểu 2 - 3 ngày trước khi bắt đầu điều trị với Co-Trupril (Lisinopril/ Hydrochlorothiazide). Nếu không thì có thể bắt đầu sử dụng đơn trị Lisinopril với liều 2,5mg.

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Không có thông tin phù hợp về việc điều trị quá liều Co-Trupril (Lisinopril/ Hydrochlorothiazide). Cần điều trị triệu chứng và hỗ trợ. Nên ngưng điều trị với Co-Trupril (Lisinopril + Hydrochlorothiazide) thuốc và theo dõi chặt chẽ bệnh nhân. 

Các biện pháp được đề nghị bao gồm gây nôn hoặc rửa dạ dày, và cải thiện tình trạng mất nước, mất cân bằng điện giải và hạ huyết áp do việc dùng thuốc.

Làm gì khi quên 1 liều?

Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.

Tác dụng phụ

Khi sử dụng thuốc Co-Trupril, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).

Lisinopril/Hydrochlorothiazide thường dung nạp tốt. Tác dụng phụ thường nhẹ và thoáng qua và trong hầu hết các trường hợp không cần thiết phải ngưng điều trị.

Thường gặp

  • Thần kinh: Chóng mặt, nhức đầu, mệt mỏi.

  • Hô hấp: Ho khan.

  • Tim mạch: Hạ huyết áp bao gồm hạ huyết áp thế đứng.

  • Khác: Giảm nhẹ Hemoglobin và thể tích huyết cầu đặc.

Ít xảy ra hơn

  • Tiêu hóa: Tiêu chảy, buồn nôn, nôn mửa.

  • Da: Phát ban.

  • Khác: Khô miệng, thống phong, đánh trống ngực, nặng ngực, chuột rút, mệt mỏi, dị cảm, suy nhược và bất lực. Tăng đường huyết, tăng acid uric huyết, tăng hoặc giảm kali huyết.

Hiếm gặp

Viêm tụy, mất bạch cầu hạt, tăng men gan hoặc tăng bilirubin huyết thanh.

Các xét nghiệm

Tăng nhẹ thoáng qua urê, nitrogen máu, creatinin huyết thanh đã được ghi nhận ở những bệnh nhân không có dấu hiệu suy thận trước đó. 

Sự ức chế tủy xương, biểu hiện là thiếu máu hoặc giảm tiểu cầu và giảm bạch cầu đã được ghi nhận. 

Quá mẫn/Phù thần kinh mạch

  • Phù thần kinh mạch trên mặt, tứ chi, môi, thanh môn lưỡi và/hoặc thanh quản đã được báo cáo nhưng rất ít. 

  • Một số trường hợp rất hiếm có báo cáo phù mạch tiêu hoá. Một triệu chứng phức hợp đã được báo cáo bao gồm một hoặc nhiều những triệu chứng sau: Sốt, viêm mạch, đau cơ, đau khớp/viêm khớp, ANA dương tính, tăng ESR, tăng bạch cầu ưa acid, tăng bạch cầu nói chung, phát ban, nhạy cảm với ánh sáng hoặc những biểu hiện trên da khác. 

  • Ngoài ra còn có thể xuất hiện những tác dụng phụ khác gây ra do riêng mỗi hoạt chất. 

Thông báo cho bác sĩ những tác dụng phụ khi dùng thuốc.

Bảo quản

Hạn sử dụng: 24 tháng

Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp.

Để xa tầm tay trẻ em.