Thuốc CODCERIN-D Trường Thọ điều trị triệu chứng ho khan, ho có đờm, ho do dị ứng (2 vỉ x 10 viên)
| Mô tả |
Thuốc CODCERIN-D là sản phẩm của Công ty Cổ phần Dược phẩm Trường Thọ, thành phần chính Codein Phosphat và Guaifenesin. Thuốc được chỉ định cho bệnh nhân trên 12 tuổi để điều trị triệu chứng ho khan hoặc kích ứng, làm long đờm và thông khí đường hô hấp gặp trong các chứng cảm lạnh hoặc do viêm nhiễm đường hô hấp trên. |
| Danh mục | Thuốc |
| Thương hiệu |
Trường Thọ Pharma |
| Số đăng ký | 893101417824 |
| Dạng bào chế | Viên nang mềm |
| Quy cách | Hộp 2 Vỉ x 10 Viên |
| Thành phần | Codein Phosphat, Guaifenesin |
| Nhà sản xuất | Việt Nam |
| Nước sản xuất | Việt Nam |
| Thuốc cần kê toa | Có |
Thành phần của Thuốc CODCERIN-D
| Thông tin thành phần | Hàm lượng |
|---|---|
| Codein Phosphat | 10mg |
| Guaifenesin | 100mg |
Công dụng của Thuốc CODCERIN-D
Chỉ định
Thuốc CODCERIN-D được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:
- Được chỉ định cho bệnh nhân trên 12 tuổi để điều trị triệu chứng ho khan hoặc kích ứng, làm long đờm và thông khí đường hô hấp gặp trong các chứng cảm lạnh hoặc do viêm nhiễm đường hô hấp trên.
Dược lực học
Nhóm dược lý và mã ATC: N02AA59
Codein phosphat:
Codein là một dẫn chất của phenanthren, có tên khác là methylmorphin, nhóm methyl thay thế vị trí của hydro ở nhóm hydroxyl liên kết với nhân thơm trong phân tử morphin, do vậy codein có tác dụng dược lý tương tự morphin, tức là có tác dụng giảm đau và giảm ho. So với morphin, codein được hấp thu tốt hơn ở dạng uống, ít gây táo bón và ít gây co thắt mật hơn. Ở liều điều trị, ít gây ức chế hô hấp (60% thấp hơn so với morphin) và ít gây nghiện hơn morphin và hiệu lực giảm đau kém hơn nhiều so với morphin.
Codein và muối của nó có tác dụng giảm ho do tác dụng trực tiếp lên trung tâm ho ở hành não; codein làm khô dịch tiết ở đường hô hấp và tăng độ quánh của dịch tiết của phế quản. Codein không đủ hiệu lực để giảm ho nặng. Codein là thuốc giảm ho trong trường hợp ho khan làm mất ngủ.
Guaifenesin:
Guaifenesin có tác dụng long đờm nhờ kích ứng niêm mạc dạ dày, sau đó kích thích tăng tiết dịch ở đường hô hấp, làm tăng thể tích và giảm độ nhớt của dịch tiết ở khí quản và phế quản. Nhờ vậy, thuốc làm tăng phản xạ ho và làm dễ tống đờm ra ngoài hơn. Cơ chế này khác với cơ chế của các thuốc ho, thuốc không làm mất ho. Thuốc được chỉ định để điều trị triệu chứng ho có đờm quánh đặc, khó khạc do cảm lạnh, viêm nhẹ đường hô hấp trên. Thuốc thường được kết hợp với các thuốc giãn phế quản, thuốc chống sung huyết mũi, kháng histamin hoặc thuốc chống ho opiat.
Dược động học
Codein phosphat:
Codein và muối của nó được hấp thu tốt qua đường tiêu hóa. Sau khi uống, nồng độ đỉnh của codein phosphat trong máu đạt được sau 1 giờ. Codein được chuyển hóa ở gan bởi khử methyl (tại vị trí O- và N-methyl trong phân tử) tạo thành morphin, norcodein và những chất chuyển hóa khác như normorphin và hydrocodon. Sự chuyển hóa thành morphin gián tiếp chịu tác dụng của cytochrom P450 isoenzym CYP2D6 và tác dụng này rất khác nhau do ảnh hưởng của cấu trúc gen.
Codein và sản phẩm chuyển hóa của nó được thải trừ chủ yếu qua thận và vào nước tiểu dưới dạng kết hợp với acid glucuronic. Nửa đời thải trừ là 3 - 4 giờ sau khi uống hoặc tiêm bắp. Codein qua được nhau thai và phân bố vào sữa mẹ.
Guaifenesin:
Sau khi uống, thuốc hấp thu tốt từ đường tiêu hóa. Trong máu, 60% lượng thuốc bị thủy phân trong 7 giờ. Chất chuyển hóa không còn hoạt tính được thải trừ qua thận. Sau khi uống 400 mg guaifenesin, không phát hiện thấy thuốc ở dạng nguyên vẹn trong nước tiểu. Nửa đời thải trừ của guaifenesin khoảng 1 giờ.
Cách dùng Thuốc CODCERIN-D
Cách dùng
Thuốc này chỉ dùng theo sự kê đơn của bác sĩ.
Thuốc dạng viên dùng đường uống.
Liều dùng
Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: Uống 1 viên/lần × 3 lần/ngày. Không dùng quá 6 lần/ngày. Không sử dụng quá 7 ngày liên tiếp.
Trẻ em từ 12 - 18 tuổi: Để điều trị triệu chứng ho khan hoặc kích ứng, CODCERIN-D không được khuyến cáo dùng cho trẻ em có suy giảm chức năng hô hấp (xem phần "Thận trọng khi sử dụng").
Trẻ em dưới 12 tuổi: Chống chỉ định CODCERIN-D để điều trị triệu chứng ho khan hoặc kích ứng (xem phần "Chống chỉ định").
Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.
Làm gì khi dùng quá liều?
Liên quan đến codein phosphat:
Triệu chứng: Ức chế thần kinh trung ương bao gồm cả ức chế hô hấp, triệu chứng có thể phát triển nhưng không trầm trọng trừ trường hợp kết hợp với các thuốc ức chế thần kinh trung ương như rượu hoặc dùng quá liều với lượng lớn. Thường gặp nôn, buồn nôn, giãn đồng tử. Hạ huyết áp và nhịp tim nhanh có thể xảy ra nhưng không chắc chắn.
Xử trí: Phải hồi phục hô hấp bằng cách cung cấp dưỡng khí và hô hấp hỗ trợ có kiểm soát. Xem xét dùng đến than hoạt tính trong trường hợp người lớn dùng quá 350mg mỗi giờ hoặc quá liều 2,5mg/kg (cả trẻ em và người lớn). Chỉ định naloxon trong trường hợp hôn mê hoặc ức chế hô hấp.
Liên quan đến Guaifenesin:
Triệu chứng cấp tính: Nếu dùng guaifenesin so với liều cao hơn liều điều trị thông thường có thể gây buồn nôn, nôn, khó chịu dạ dày.
Xử trí: Điều trị triệu chứng và hỗ trợ.
Mạn tính: Lạm dụng chế phẩm chứa guaifenesin có thể gây sỏi thận.
Trong trường hợp khẩn cấp, hãy gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.
Làm gì khi quên 1 liều?
Bổ sung liều ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian giãn cách với liều tiếp theo quá ngắn thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ.
Tác dụng phụ
Khi sử dụng thuốc thường gặp các tác dụng không mong muốn (ADR) như:
Liên quan đến codein phosphate:
- Thần kinh: Ảo giác, bồn chồn, sảng khoái, mơ hồ, chóng mặt, lơ mơ, mất phương hướng, lệ thuộc thuốc, đau đầu, chóng mặt.
- Mắt: Đồng tử thu hẹp, rối loạn thị giác.
- Tim mạch: Mạch nhanh, mạch chậm, hạ huyết áp thế đứng, phù, hạ thân nhiệt.
- Tiêu hóa: Buồn nôn, nôn, táo bón, đau bụng, chán ăn, viêm tụy, khô miệng, co thắt ống mật.
- Da: Phát ban, nổi mề đay, ngứa, toát mồ hôi.
- Cơ xương và mô liên kết: Co giật cơ.
- Tiết niệu: Gặp khó khăn trong tiểu tiện, bí đái, đái ít.
- Nội tiết: Giảm ham muốn.
Liên quan đến guaifenesin:
- Hệ miễn dịch: Phản ứng quá mẫn bao gồm ngứa, nổi mề đay, phát ban.
- Tiêu hóa: Đau bụng trên, tiêu chảy, buồn nôn, nôn.
Hướng dẫn cách xử trí ADR:
Thông báo cho thầy thuốc các tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
Bảo quản
Hạn sử dụng: 36 tháng
Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp.
Để xa tầm tay trẻ em.
Trường Thọ Pharma