Thuốc Cofidec 200mg Sandoz giảm đau và giảm sưng mô mềm trong bệnh thoái hóa khớp (2 vỉ x 10 viên)

  • Muaday.vn
  • 26 Tháng 01 2026
  • 25 phút
Thuốc Cofidec 200mg Sandoz giảm đau và giảm sưng mô mềm trong bệnh thoái hóa khớp (2 vỉ x 10 viên)
Mô tả

Thuốc Cofidec 200 mg của Công ty Lek Pharmaceutical, thành phần chính là celecoxib, được sử dụng để giảm đau và giảm sưng mô mềm trong bệnh thoái hóa khớp, viêm khớp dạng thấp và một số trường hợp viêm khớp quanh đốt sống. Thuốc được bào chế dưới dạng viên nang cứng có thân màu trắng và nắp màu da cam, chứa pellet màu trắng đến hơi vàng.

Danh mục Thuốc
Thương hiệu Thụy Sĩ Sandoz
Số đăng ký VN-16821-13
Dạng bào chế Viên nang cứng
Quy cách Hộp 2 vỉ x 10 viên
Thành phần Celecoxib
Nhà sản xuất Slovenia
Nước sản xuất Thụy Sĩ
Thuốc cần kê toa

Thành phần của Thuốc Cofidec 200mg

Thông tin thành phần Hàm lượng
Celecoxib 200mg

Công dụng của Thuốc Cofidec 200mg

Chỉ định

Thuốc Cofidec 200 mg được chỉ định trong các trường hợp sau: 

Dược lực học

Celecoxib là thuốc dùng đường uống, thuộc nhóm thuốc kháng viêm không steroid (NSAIDs), ức chế chọn lọc COX - 2.

Cơ chế tác động của các thuốc NSAIDs liên quan đến sự ức chế enzym cyclooxygenase - 1 (COX - 1) và/hoặc COX - 2. COX - 1 xúc tác sản xuất prostaglandin tham gia đến chức năng sinh lý khác nhau như: Duy trì chức năng thận, bảo vệ niêm mạc trong đường tiêu hóa, kích hoạt tiểu cầu.

Ức chế COX - 1 sẽ dẫn đến tổn thương niêm mạc, loét và biến chứng loét khắp đường tiêu hóa. COX - 2 được biểu hiện nhiều trong các mô bị viêm, nơi nó được tạo ra bởi các chất trung gian gây viêm. Sự ức chế enzym này làm giảm sự tổng hợp các chất chuyển hóa bao gồm prostaglandin E2 (PGE2), prostacyclin (PGI2), thromboxan (TXA2), prostaglandin D2 (PGD2) và prostaglandin F2 (PGF2). Kết quả ức chế các chất trung gian này dẫn đến giảm đau và viêm. 

Không giống như hầu hết các NSAID, ức chế cả hai loại cyclooxygenase (COX - 1 và COX - 2), celecoxib là một chất ức chế không cạnh tranh có chọn lọc của enzym cyclooxygenase - 2 (COX - 2). Vì vậy, celecoxib ít gây ra nguy cơ loét hơn các NSAIDS khác do nó chỉ làm giảm sản sinh prostagladin gây đau và sưng nhưng không làm giảm prostaglandin có tác dụng bảo vệ dạ dày.

Một vài nghiên cứu lâm sàng đã được thực hiện để xác nhận hiệu quả và tính an toàn trong viêm xương khớp, viêm khớp dạng thấp và viêm cột sống dính khớp. 

Dược động học

Hấp thu

Celecoxib được hấp thu tốt, đạt nồng độ đỉnh trong huyết tương sau khoảng 2 - 3 giờ. Dùng với thức ăn (bữa ăn giàu chất béo) làm chậm sự hấp thu khoảng 1 giờ. Độ biến thiên giữa các bệnh nhân về sự hấp thu celecoxib khoảng 10 lần.

Phân bố

Sự gắn kết với protein huyết tương khoảng 97% ở nồng độ điều trị trong huyết tương và hoạt chất này không gắn kết ưu tiên với hồng cầu. Nồng độ trong huyết tương ở trạng thái ổn định đạt được trong vòng 5 ngày điều trị. 

Chuyển hoá 

Các chất chuyển hóa chính được tìm thấy trong tuần hoàn không có hoạt tính của COX - 1 hoặc COX - 2 có thể phát hiện được. Celecoxib chuyển hóa chủ yếu qua trung gian cytochrome P450 2C9. Ba chất chuyển hóa, không hoạt tính như chất ức chế COX - 1 hoặc COX - 2, được tìm thấy trong huyết tương người như, rượu ban đầu, acid carboxylic tương ứng và liên hợp glucuronide của nó. Hoạt tính của cytochrome P450 2C9 là giảm ở những người có sự đa hình gen dẫn đến giảm hoạt tính của enzyme, như đồng hợp tử của nó cho chất đa hình CYP2C9*3.

Thải trừ 

Celecoxib được thải trừ chủ yếu dưới dạng chuyển hóa. Dưới 1% liều dùng được đào thải qua nước tiểu ở dạng không đổi. Thời gian bán thải từ 8 - 12 giờ.

Cách dùng Thuốc Cofidec 200mg

Cách dùng

Nuốt cả viên thuốc cùng với một cốc nước. Nên dùng thuốc vào cùng một thời điểm trong ngày. Có thể dùng thuốc kèm hoặc không kèm thức ăn. 

Liều dùng

Để điều trị bệnh thoái hóa khớp (viêm xương khớp)

Liều thường dùng là 200 mg mỗi ngày, có thể tăng liều tới tối đa 400 mg nếu cần thiết. 

Liều thường dùng:

  • Một viên nang 200 mg một lần mỗi ngày.

  • Một viên nang 100 mg x hai lần mỗi ngày. 

Để điều trị viêm khớp dạng thấp 

Liều thường dùng là 200 mg mỗi ngày, có thể tăng liều tới tối đa 400 mg nếu cần thiết. Liều thường dùng: Một viên nang 100 mg x hai lần mỗi ngày. 

Để điều trị một số thể viêm khớp quanh cột sống (viêm cột sống dính khớp)

Liều thường dùng là 200 mg mỗi ngày, có thể tăng liều tới tối đa 400 mg nếu cần thiết.

Liều thường dùng: 

  • Một viên nang 200 mg một lần mỗi ngày.

  • Một viên nang 100 mg x hai lần mỗi ngày.

Người cao tuổi

Nếu bạn trên 65 tuổi, đặc biệt khi cân nặng của bạn dưới 50 kg, có thể cần theo dõi bạn thường xuyên hơn trong quá trình điều trị.

Bệnh gan hoặc thận

Hãy đảm bảo rằng biết tình trạng bệnh của bạn nếu bạn mắc bệnh gan hoặc thận do bạn có thể cần dùng liều thấp hơn. Bạn không nên dùng liều cao hơn 400 mg mỗi ngày. 

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Nếu bạn dùng quá liều thuốc này, hãy liên lạc với phòng cấp cứu của bệnh viện gần nhất hoặc thông báo ngay với. Hãy mang theo thuốc này để bác sĩ biết loại thuốc bạn đã dùng.

Làm gì khi quên 1 liều?

Bạn cần dùng thuốc này đều đặn hàng ngày. Tuy nhiên, nếu bạn quên dùng một hoặc nhiều liều, hãy dùng thuốc này ngay khi bạn nhớ ra và sau đó tiếp tục dùng thuốc theo lịch trình thông thường. Không được dùng liều gấp đôi để bù lại liều bị bỏ quên.

Tác dụng phụ

Khi sử dụng thuốc Confidec 200 mg, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).

Thường gặp, ADR > 1/100

Toàn thân: Phù mắt cá chân, chân và bàn tay do ứ dịch, các triệu chứng giả cúm, chấn thương không chú ý, làm trầm trọng thêm bệnh dị ứng trước đó.

Thần kinh: Khó ngủ, chóng mặt, đau đầu.

Hô hấp: Ho, khó thở, viêm xoang, nhiễm khuẩn đường hô hấp trên, chảy nước mũi, hắt hơi.

Tim mạch: Nhồi máu cơ tim.

Tiêu hoá: Buồn nôn, nôn, khó nuốt, đau dạ dày, tiêu chảy, khó tiêu.

Da và mô dưới da: Phát ban, ngứa.

Cơ xương và mô liên kết: Đau khớp, cứng cơ.

Thận và tiết niệu: Trung tiện nhiều lần, nhiễm khuẩn tiết niệu. 

Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100

Toàn thân: Đột quỵ.

Thần kinh: Lo âu, trầm cảm.

Mắt: Nhìn mờ, viêm kết mạc.

Hô hấp: Co thắt phế quản. 

Tim mạch: Suy tim, nhịp tim nhanh hoặc đánh trống ngực.

Tiêu hoá: Viêm dạ dày, táo bón.

Da và mô dưới da: Ban ngứa tiến trên (mày đay), đổi màu da (bầm tím). 

Cơ xương và mô liên kết: Đau xương, cứng cơ.

Máu và hệ bạch huyết: Giảm tế bào hồng cầu.

Gan: Thay đổi chức năng gan, tăng hoạt độ enzym gan trong máu như AST, ALT.

Hướng dẫn cách xử trí ADR

Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.

Chống chỉ định

Viêm ruột, Suy gan, Suy thận, Dị ứng thuốc, Suy tim

Lưu ý khi sử dụng

  • Phụ nữ cho con bú
  • Phụ nữ có thai
  • Lái tàu xe
  • Suy gan thận

Bảo quản

Hạn sử dụng: 24 tháng

Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp.

Để xa tầm tay trẻ em.