Thuốc Coirbevel 150/12.5mg Hasan điều trị tăng huyết áp (2 vỉ x 14 viên)
| Mô tả |
Thuốc Coirbevel là sản phẩm của Công ty TNHH Hasan Dermapharm chứa dược chất chính Irbesartan và Hydroclorothiazid. Đây là thuốc dùng điều trị tăng huyết áp ở bệnh nhân thất bại với chế độ đơn trị liệu với irbesartan hoặc hydroclorothiazid trước đó. Điều trị ban đầu cho bệnh nhân bắt buộc phải sử dụng chế độ phối hợp thuốc để đạt mục tiêu điều trị. |
| Danh mục | Thuốc |
| Thương hiệu |
Hasan |
| Số đăng ký | 893110331423 |
| Dạng bào chế | Viên nén bao phim |
| Quy cách | Hộp 2 Vỉ x 14 Viên |
| Thành phần | Irbesartan, Hydrochlorothiazide |
| Nhà sản xuất | Việt Nam |
| Nước sản xuất | Việt Nam |
| Thuốc cần kê toa | Có |
Thành phần của Thuốc Coirbevel 150/12.5mg
| Thông tin thành phần | Hàm lượng |
|---|---|
| Irbesartan | 150mg |
| Hydrochlorothiazide | 12.5mg |
Công dụng của Thuốc Coirbevel 150/12.5mg
Chỉ định
Thuốc Coirbevel dùng điều trị tăng huyết áp ở bệnh nhân thất bại với chế độ đơn trị liệu với irbesartan hoặc hydroclorothiazid trước đó. Điều trị ban đầu cho bệnh nhân bắt buộc phải sử dụng chế độ phối hợp thuốc để đạt mục tiêu điều trị.
Dược lực học
Phân loại dược lý: Thuốc đối kháng thụ thể angiotensin II và thuốc lợi tiểu.
Mã ATC:C09DA04.
Cơ chế tác dụng
Tác dụng chống tăng huyết áp của irbesartan và thuốc lợi tiểu thiazid có tính chất cộng hợp.
Irbesartan
Irbesartan là thuốc trị tăng huyết áp thuộc nhóm đối kháng thụ thể AT1 của angiotensin II. Irbesartan ức chế tác dụng sinh lý của angiotensin II, kể cả tác dụng tiết aldosteron và co mạch.
Irbesartan không phải là tiền chất và tác dụng dược lý không phụ thuộc vào sự thủy phân ở gan, không ức chế enzym chuyển hóa angiotensin I thành angiotensin II nên không ức chế sự giáng hóa bradykinin và các kinin khác. Vì thế irbesartan không gây ho khan dai dẳng như các thuốc trị tăng huyết áp nhóm ức chế men chuyển.
Tác dụng hạ huyết áp phụ thuộc vào liều và có khuynh hướng không hạ thêm khi uống liều cao hơn 300 mg/lần/ngày. Huyết áp hạ tối đa trong khoảng 3 – 6 giờ sau khi uống. Tác dụng chống tăng huyết áp duy trì ít nhất 24 giờ. Hiệu quả chống tăng huyết áp biểu hiện trong vòng 1 – 2 tuần, tối đa trong vòng 4 – 6 tuần kể từ khi bắt đầu điều trị và duy trì điều trị lâu dài. Nếu ngừng điều trị, huyết áp dần trở lại trị số ban đầu nhưng không có hiện tượng bệnh nặng đột ngột khi ngừng thuốc.
Hydroclorothiazid
Hydroclorothiazid làm tăng bài tiết natri clorid và nước do ức chế tái hấp thu các ion natri và clorid ở ống lượn xa. Hydroclorothiazid cũng tăng bài tiết các ion kali, magnesi, bicarbonat. Tác dụng lợi tiểu ở mức độ vừa phải.
Hydroclorothiazid có tác dụng hạ huyết áp, đầu tiên là do giảm thể tích huyết tương và dịch ngoại bào liên quan đến sự bài tiết natri, sau đó trong quá trình dùng thuốc, tác dụng hạ huyết áp tùy thuộc vào sự giảm sức cản ngoại vi, thông qua sự thích nghi dần của các mạch máu trước tình trạng giảm nồng độ natri. Tác dụng lợi tiểu có thể thấy sau vài giờ, còn tác dụng hạ huyết áp xảy ra chậm sau 1 – 2 tuần.
Dược động học
Dược động học của irbesartan không bị thay đổi khi phối hợp với hydroclorothiazid.
Irbesartan
Hấp thu
Irbesartan hấp thu nhanh qua đường tiêu hóa, sinh khả dụng từ 60 – 80%. Nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt được khoảng 1 – 2 giờ sau khi uống. Thức ăn không làm thay đổi sinh khả dụng của thuốc.
Phân bố
Nồng độ thuốc trong máu đạt đến trạng thái cân bằng ổn định sau 3 ngày dùng thuốc. Irbesartan liên kết 96% với protein huyết tương, thể tích phân bố khoảng 53 – 93 lít. Các nghiên cứu tiền lâm sàng cho thấy irbesartan qua được nhau thai, phân bố vào bào thai, qua hàng rào máu não kém, phân bố vào sữa chuột và chưa có dữ liệu khẳng định có phân bố vào sữa người hay không.
Chuyển hóa
Chuyển hóa ở gan bởi quá trình oxy hóa bằng CYP2C9 và liên hợp glucuronic thành chất chuyển hóa không hoạt tính.
Thải trừ
Thuốc thải trừ qua phân và nước tiểu. Sau khi uống, khoảng 20% lượng thuốc thải trừ qua nước tiểu ở dạng chuyển hoá và dưới 2% ở dạng không chuyển hoá. Thời gian bán thải là 11 – 15 giờ.
Hydroclorothiazid
Hấp thu
Sau khi uống, hydroclorothiazid hấp thu tương đối nhanh, khoảng 65 – 75% liều sử dụng.
Phân bố
Hydroclorothiazid tích lũy trong hồng cầu, qua được nhau thai, không qua hàng rào máu não và phân bố vào sữa.
Chuyển hóa
Hydroclorothiazid không bị chuyển hóa.
Thải trừ
Hydroclorothiazid đào thải chủ yếu qua thận dưới dạng không chuyển hóa, hơn 61% lượng thuốc được đào thải trong vòng 24 giờ. Thời gian bán hủy khoảng 9,5 – 13 giờ nhưng có thể kéo dài trong trường hợp suy thận.
Tác dụng chống tăng huyết áp của hydroclorothiazid thường đạt được tối ưu ở liều 12,5 mg và chỉ có thể đạt được tác dụng đầy đủ sau 2 tuần.
Dược động học đối với một số đối tượng lâm sàng đặc biệt
Giới tính
Nồng độ trong huyết tương của irbesartan ở nữ giới cao hơn 11 – 14% so với nam giới. Tuy nhiên, sau khi sử dụng nhiều liều, không thấy khác biệt trong sự tích lũy và thời gian bán thải của thuốc. Không có sự khác biệt trong hiệu quả lâm sàng theo giới tính.
Người cao tuổi (65 – 80 tuổi) có huyết áp, chức năng thận, chức năng gan bình thường
AUC và nồng độ đỉnh trong huyết tương của irbesartan cao hơn khoảng 20 – 50% so với người trẻ (18 – 40 tuổi).
Không có sự khác biệt có ý nghĩa về hiệu quả lâm sàng theo độ tuổi.
Khảo sát AUC của hydroclorothiazid ở người cao tuổi sau khi sử dụng nhiều liều cho thấy phù hợp với các dữ liệu báo cáo trước đó.
Người da trắng và người da đen có huyết áp bình thường
AUC và thời gian bán thải của irbesartan ở người da đen cao hơn khoảng 20 – 25% so với người da trắng, nồng độ đỉnh trong huyết tương của irbesartan ở 2 nhóm tương đương nhau.
Bệnh nhân suy thận (bất kể mức độ nào), bệnh nhân đang thẩm phân máu
Dược động học của irbesartan thay đổi không đáng kể. Irbesartan không được đào thải bằng quá trình thẩm phân. Ở bệnh nhân suy thận nặng (độ thanh thải creatinin <20 ml/phút), thời gian bán thải của hydroclorothiazid là 21 giờ.
Bệnh nhân có chức năng gan suy giảm do xơ gan nhẹ đến vừa
Dược động học của irbesartan thay đổi không đáng kể.
Cách dùng Thuốc Coirbevel 150/12.5mg
Cách dùng
Sử dụng thuốc 1 lần duy nhất trong ngày, có thể uống thuốc trong, trước hoặc sau bữa ăn. Nên cố định thời gian dùng thuốc mỗi ngày, không được tự ý ngừng thuốc.
Liều dùng
Đối với bệnh nhân thất bại với chế độ đơn trị liệu: 1 viên Coirbevel 150/12,5 mg mỗi ngày, có thể tăng liều lên 2 viên/ngày nếu cần để kiểm soát huyết áp.
Điều trị ban đầu cho bệnh nhân bắt buộc sử dụng chế độ phối hợp thuốc: Liều khởi đầu thường 1 viên Coirbevel 150/12,5 mg mỗi ngày. Có thể tăng liều sau 1 – 2 tuần điều trị, liều tối đa sử dụng là 300 mg irbesartan và 25 mg hydroclorothiazid (2 viên).
Lưu ý: Không sử dụng Coirbevel 150/12,5 mg điều trị ban đầu cho bệnh nhận giảm thể tích máu.
Đối tượng lâm sàng đặc biệt
Bệnh nhân suy thận
Coirbevel 150/12,5 mg chứa hydroclorothiazid, không nên sử dụng ở bệnh nhân suy thận nặng (độ thanh thải creatinin < 30 ml/phút), trong trường hợp này nên sử dụng thay thế bằng một thuốc lợi tiểu quai. Không cần điều chỉnh liều ở bệnh nhân suy thận có độ thanh thải creatinin > 30ml/phút.
Bệnh nhân suy gan
Không nên sử dụng Coubevel 150/12,5 người bệnh nhân suy gan nặng, không cần điều chỉnh liều trong trường hợp suy gan nhẹ đến vừa.
Người cao tuổi
Không cần điều chỉnh liều ở người cao tuổi.
Trẻ em
Không khuyến cáo sử dụng phối hợp irbesartan và hydroclorothiazid ở trẻ em do tính an toàn và hiệu quả chưa được xác lập.
Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.
Làm gì khi dùng quá liều?
Irbesartan
Liều 900 mg/ngày trong 8 tuần ở người lớn không gây độc tính cấp.
Triệu chứng: Hạ huyết áp và loạn nhịp tim.
Cách xử trí: Chưa có liệu pháp đặc hiệu trong điều trị quá liều irbesartan. Bệnh nhân cần được theo dõi nghiêm ngặt, điều trị triệu chứng và trợ lực. Có thể gây nôn, rửa dạ dày, dùng than hoạt tính, không thể loại bỏ irbesartan bằng cách lọc máu.
Hydroclorothiazid
Triệu chứng: Rối loạn nước và chất điện giải, có thể làm tăng loạn nhịp tim đối với bệnh nhân đang dùng digitalis do hiện tượng giảm kali huyết.
Cách xử trí: Rửa dạ dày khi mới dùng thuốc, dùng than hoạt, sử dụng amoni clorid để chống kiềm hóa máu (trừ trường hợp bệnh nhân mắc bệnh gan). Bù nhanh chóng lượng nước và điện giải đã mất để điều chỉnh cân bằng nước và điện giải. Trong trường hợp hạ huyết áp không đáp ứng với những can thiệp trên, dùng norepinephrin 4 mg/lít tiêm truyền tĩnh mạch chậm hoặc dopamin với liều ban đầu 5 microgam/kg/phút.
Trong trường hợp khẩn cấp, hãy gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.
Làm gì khi quên 1 liều?
Bổ sung liều ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian giãn cách với liều tiếp theo quá ngắn thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ.
Tác dụng phụ
Các tác dụng không mong muốn được được phân nhóm theo tần suất: Rất thường gặp (ADR > 1/10), thường gặp (1/100 ≤ ADR < 1/10), ít gặp (1/1000 ≤ ADR < 1/100), hiếm gặp (1/10000 < ADR < 1/1000), rất hiếm gặp (ADR < 1/10000) và không rõ tần suất (tần suất không ước tính được từ dữ liệu sẵn có).
Tim mạch: Tim chậm, rối loạn nhịp tim, rối loạn nhịp tâm thất, điện tâm đồ bất thường, đỏ bừng, hạ huyết áp, hạ huyết áp thế đứng, ngất lịm (ít gặp).
Da: Ngứa, khó chịu (ít gặp).
Nội tiết chuyển hóa: Rối loạn chức năng tình dục (thường gặp). Đái tháo đường, gout, nóng đột ngột (thường gặp).
Tiêu hóa: Táo bón, giảm cảm giác ngon miệng, chướng bụng, khô miệng, đau thượng vị, đầy hơi, trào ngược dạ dày – thực quản (ít gặp).
Cơ xương/mô liên kết: Phản xạ bất thường, đau cơ, sưng đầu chi, yếu đầu chi (ít gặp).
Thần kinh: Rối loạn phối hợp, trầm cảm, rối loạn cảm xúc, tê cóng, dị cảm, rối loạn giấc ngủ, buồn ngủ, chóng mặt (ít gặp).
Hô hấp: Khô mũi họng, khó thở, khò khè (ít gặp).
Giác quan: Bất thường thính giác, rối loạn vị giác, rối loạn thị giác (ít gặp).
Khác: Cảm giác lạnh, tiết mồ hôi quá mức, suy nhược, yếu, tăng cân (ít gặp).
Lưu ý khi sử dụng
- Phụ nữ cho con bú
- Suy gan thận
- Phụ nữ có thai
Bảo quản
Hạn sử dụng: 36 tháng
Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp.
Để xa tầm tay trẻ em.
Hasan