Siro Coje Ho TW3 giảm các triệu chứng ho (75ml)

  • Muaday.vn
  • 26 Tháng 01 2026
  • 21 phút
Siro Coje Ho TW3 giảm các triệu chứng ho (75ml)
Mô tả

Coje ho có thành phần chính Dextromethorphan, Clorpheniramin maleat, Amoni clorid, Glyceryl guaiacolat để điều trị giảm các triệu chứng ho trong các trường hợp: Ho do cảm lạnh, cảm cúm, ho khan, ho do dị ứng, sổ mũi, nghẹt mũi, chảy nước mắt và mẩn ngứa. Ho do hút nhiều thuốc lá, hít phải chất gây kích ứng.

Danh mục Thuốc
Thương hiệu Việt Nam Tw3
Số đăng ký 893110282200
Dạng bào chế Siro
Quy cách Chai x 75ml
Thành phần Dextromethorphan, Clorpheniramin maleat, Glycerin...
Nhà sản xuất Việt Nam
Nước sản xuất Việt Nam
Thuốc cần kê toa

Thành phần của Siro Coje Ho

Thông tin thành phần Hàm lượng
Dextromethorphan 75mg
Clorpheniramin maleat 19.95mg
Glycerin 750mg
Amoni Clorid 750mg

Công dụng của Siro Coje Ho

Chỉ định

Thuốc Coje ho được chỉ định dùng trong các trường hợp giảm các triệu chứng ho trong các trường hợp như ho do cảm lạnh, cảm cúm, ho khan, ho do dị ứng, sổ mũi, nghẹt mũi, chảy nước mắt và mẫn ngứa. Ho do hút nhiều thuốc lá, hít phải chất gây kích ứng.

Dược lực học

Dextromethorphan hydrobromid là thuốc giảm ho có tác dụng lên trung tâm ho ở hành não. Dextromethorphan được dùng giảm ho nhất thời do kích thích nhẹ ở phế quản và họng như cảm lạnh thông thường hoặc hít phải các chất kích thích. Dextromethorphan có hiệu quả nhất trong điều trị ho mạn tính, không có đờm. Thuốc thường dược dùng phối hợp với nhiều chất khác trong điều trị triệu chứng đường hô hấp trên. 

Clorpheniramin maleat là một kháng histamin có rất ít tác dụng an thần. Tác dụng kháng histamin của clorpheniramin thông qua phong bế cạnh tranh các thụ thể H1 của các tế bào tác động. 

Glyceryl Guaiacolat (Guaifenesin) là một chất long đờm, nó kích thích hoặc tạo điều kiện cho việc loại bỏ chất tiết từ đường hô hấp thông qua tăng khối lượng và làm cho chất nhầy ít dính hơn làm dễ khạc đờm.

Amoni clorid gây kích ứng nhẹ trên niêm mạc phế quản làm tăng tiết dịch nhờn đường hô hấp, giảm khô và đau rát đường hô hấp.

Dược động học

Dextromethorphan được hấp thu nhanh qua đường tiêu hóa và có tác dụng trong vòng 15 - 30 phút sau khi uống, kéo dài khoảng 6 - 8 giờ (12 giờ với dạng giải phóng chậm). Thuốc được chuyển hóa ở gan và bài tiết qua nước tiểu dưới dạng không đổi và các chất chuyển hóa demethyl, trong số đó có dextromethorphan cũng có tác dụng giảm ho nhẹ. 

Clorpheniramin maleat hấp thu tốt khi uống và xuất hiện trong huyết tương trong vòng 30-60 phút. Nồng độ đỉnh huyết tương đạt được trong khoảng 2,5-6 giờ sau khi uống. Sinh khả dụng thấp, đạt 25-50%. Khoảng 70% thuốc trong tuần hoàn liên kết với protein. Thể tích phân bố khoảng 3.5 lít/kg (người lớn) và 7- 10 lít/kg (trẻ em). Clorpheniramin maleat chuyển hóa nhanh và nhiều. Thuốc được bài tiết chủ yếu qua nước tiểu dưới dạng không đổi hoặc chuyển hóa, sự bài tiết phụ thuộc vào pH và lưu lượng nước tiểu. Chỉ một lượng nhỏ được thấy trong phân. Thời gian bán thải là 12-15 giờ và ở người bệnh suy thận mạn. Glyceryl guaiacolat hấp thu dễ dàng qua đường uống, thời gian bán thải la 1 giờ.

Glyceryl guaiacolat chuyển hóa qua gan và thải trừ chủ yếu qua thận

Amoni clorid hấp thu nhanh qua đường tiêu hoá khi dùng bằng đường uống. Amoni clorid chuyển hoá ở gan thành ure và acid hydroclorid; thải trừ qua thận.

Cách dùng Siro Coje Ho

Cách dùng

Dùng đường uống.

Liều dùng

Uống 2 lần/ngày hoặc theo sự hướng dẫn của thầy thuốc.

Trẻ em từ 2 - 6 tuổi: 5ml (1 muỗng cà phê).

Trẻ em từ 7- 12 tuổi: 10ml (2 muỗng cà phê).

Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: 15ml (3 muỗng cà phê).

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Dextromethorphan hydrobromid 

Triệu chứng: Buồn nôn, nôn, buồn ngủ, nhìn mờ, rung giật nhãn cầu, bí tiểu tiện, trạng thái tê mê, ảo giác, mất điều hòa, suy hô hấp, co giật. 

Điều trị: Hỗ trợ, dùng naloxon 2 mg tiêm tĩnh mạch, cho dùng nhắc lại nếu cần tới tổng liều 10 mg. 

Chlorpheniramin maleat 

Triệu chứng: An thần, kích thích nghịch thường hệ thần kinh trung ương, loạn tâm thần, cơn động kinh, ngừng thở, co giật, tác dụng chống tiết acetylcholin, phản ứng loạn trương lực và trụy tim mạch, loạn nhịp. 

Điều trị: Rửa dạ dày hoặc gây nôn bằng siro ipecacuanha, sau đó cho dùng than hoạt và thuốc tẩy để hạn chế hấp thu, trong trường hợp hạ áp và loạn nhịp, cần được điều trị tích cực. Diazepam hoặc phenytoin tiêm tĩnh mạch có thể hữu ích và điều trị co giật. Có thể truyền máu trong những ca nặng.

Làm gì khi quên 1 liều?

Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.

Tác dụng phụ

Khi sử dụng thuốc Coje ho, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).

Dextromethorphan 

Thường gặp, ADR>1/100 

  • Toàn thân: Mệt mỏi, chóng mặt

  • Tuần hoàn: Nhịp tim nhanh. 

  • Tiêu hóa: Buồn nôn.

  • Da: Đỏ bừng.

Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100 

  • Da: Nổi mày đay 

Hiếm gặp, ADR < 1/1000

  • Da: Ngoại ban. 

Clorpheniramin maleat 

Thường gặp, ADR>1/100 

  • Hệ thần kinh trung ương: Ngủ gà, an thần. 

  • Tiêu hóa: Khô miệng

Hiếm gặp, ADR < 1/1000

  • Toàn thân: Chóng mặt.

  • Tiêu hóa: Buồn nôn.

  • Tác dụng an thần thay đổi từ ngầy ngật đến ngủ sâu có thể xảy ra nhưng sẽ giảm sau vài ngày. Các tác dụng phụ khác gồm rối loạn tiêu hóa và rối loạn thần kinh trung ương nhẹ. 

Hướng dẫn cách xử trí ADR

Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.

Chống chỉ định

Dị ứng thuốc

Lưu ý khi sử dụng

Độ tuổi sử dụng: Trên 2 tuổi

  • Phụ nữ cho con bú
  • Tiểu đường
  • Phụ nữ có thai

Bảo quản

Hạn sử dụng: 36 tháng

Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp.

Để xa tầm tay trẻ em.