Thuốc Coldfed điều trị triệu chứng cảm, sốt, nhức đầu, sổ mũi, đau khớp, đau cơ (80 viên)

  • Muaday.vn
  • 26 Tháng 01 2026
  • 18 phút
Thuốc Coldfed điều trị triệu chứng cảm, sốt, nhức đầu, sổ mũi, đau khớp, đau cơ (80 viên)
24.000đ / Hộp
Mô tả

Coldfed của Công ty cổ phần dược phẩm dược liệu Pharmedic, thành phần chính là paracetamol và clorpheniramin maleat (chlorpheniramine maleate). Coldfed là thuốc điều trị các triệu chứng cảm, sốt, nhức đầu, sổ mũi, đau khớp, đau cơ.

Coldfed được bào chế dưới dạng viên nén tròn màu vàng, một mặt chữ P, một mặt có gạch ngang, trên có chữ F, dưới có chữ CTL không mùi, vị đắng. Đóng gói theo quy cách hộp 1 lọ 80 viên nén.

Danh mục Thuốc
Thương hiệu Việt Nam Pharmedic
Số đăng ký 893100846224
Dạng bào chế Viên nén
Quy cách Hộp 80 Viên
Thành phần Paracetamol, Chlorpheniramine
Nhà sản xuất Việt Nam
Nước sản xuất Việt Nam
Thuốc cần kê toa Không

Thành phần của Thuốc Coldfed

Thông tin thành phần Hàm lượng
Paracetamol 400mg
Chlorpheniramine 2mg

Công dụng của Thuốc Coldfed

Chỉ định

Ðiều trị các triệu chứng cảm, sốt, nhức đầu, sổ mũi, đau khớp, đau cơ.

Dược lực học

Nhóm dược lý:

Paracetamol là một dẫn chất para-aminophenol có đặc tính giảm đau và hạ sốt. Paracetamol nâng ngưỡng đau để trị nhức đầu, đau cơ, đau khớp và bệnh liên quan đến cảm cúm.

Clorpheniramin là một kháng histamin ở thụ thể H1. Nó làm giảm tác dụng của histamin thông qua đối kháng cạnh tranh với histamin tại thụ thể H1.

Coldfed là sự phối hợp hai thuốc đã được chứng minh là làm giảm các triệu chứng khó chịu do cảm cúm, rối loạn đường hô hấp trên.

Dược động học

Hấp thu

Paracetamol được hấp thu nhanh và gần như hoàn toàn sau khi uống. Thuốc được phân bố nhanh trong phần lớn các mô của cơ thể. Nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt được trong vòng 30 đến 60 phút. 

Clorpheniramin maleat hấp thu tốt từ đường tiêu hóa. Thuốc có tác động 15-30 phút sau khi uống, nồng độ đỉnh huyết tương đạt được trong khoảng 2,5 đến 6 giờ. Sinh khả dụng của clorpheniramin khoảng 25 - 50%. Thời gian tác dụng của thuốc khoảng 4-6 giờ.

Phân bố

Khoảng 25% paracetamol trong máu kết hợp với protein huyết tương và khoảng 70% clorpheniramin tuần hoàn trong máu liên kết với protein huyết tương.

Chuyển hóa

Thuốc được chuyển hóa qua gan.

Thải trừ

Thuốc được đào thải qua thận.

Cách dùng Thuốc Coldfed

Cách dùng

Uống trọn viên thuốc với một ly nước.

Liều dùng

Người lớn: mỗi lần 1 - 2 viên, cách 4 giờ uống 1 lần, ngày không quá 3 lần.

Trẻ em 7 - 15 tuổi: Mỗi lần 1/2 - 1 viên, cách 4 giờ uống 1 lần, ngày không quá 3 lần.

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Triệu chứng khi quá liều

Paracetamol: Nôn, buồn nôn, chán ăn, xanh xao, đau bụng xảy ra trong 24 giờ đầu khi dùng thuốc. Dùng liều cao trên 10 g paracetamol ở người lớn (liều thấp hơn ở người nghiện rượu) có nguy cơ tế bào gan bị huỷ hoại dẫn đến hoại tử gan không hồi phục.

Clorpheniramin maleat: An thần, kích thích nghịch thường hệ thần kinh trung ương, loạn tâm thần, cơn động kinh, ngừng thở, co giật, tác dụng chống tiết acetylcholin, phản ứng loạn trương lực, trụy tim mạch, loạn nhịp.

Cách xử trí

Nhanh chóng chuyển bệnh nhân đến bệnh viện để thụt rửa dạ dày và điều trị nâng đỡ. Chất giải độc đặc hiệu paracetamol là N-acetylcystein.

Làm gì khi quên 1 liều?

Bổ sung liều ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian giãn cách với liều tiếp theo quá ngắn thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ.

Tác dụng phụ

Khi sử dụng thuốc Coldfed, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).

Thường gặp, ADR >1/100

  • Hệ thần kinh trung ương: Ngủ gà, an thần. 

  • Huyết học: Loạn tạo máu (giảm bạch cầu trung tính, giảm toàn thể huyết cầu, giảm bạch cầu), thiếu máu.

  • Thận: Bệnh thận, độc tính thận khi lạm dụng hoặc dùng dài ngày.

  • Hệ tiêu hóa: Buồn nôn, nôn, khô miệng.

  • Da: Ban da.

Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100

  • Chưa báo cáo.

Hiếm gặp, ADR < 1/1000

  • Hệ miễn dịch: Phản ứng quá mẫn.

  • Hệ thần kinh trung ương: Chóng mặt.

  • Hệ tiêu hóa: Buồn nôn.

Hướng dẫn cách xử trí ADR

Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.

Chống chỉ định

Phì đại tuyến tiền liệt, Thiếu máu, Viêm phổi

Lưu ý khi sử dụng

Độ tuổi sử dụng: Trên 6 tuổi

  • Phụ nữ cho con bú
  • Trẻ em
  • Phụ nữ có thai

Bảo quản

Hạn sử dụng: 36 tháng

Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp.

Để xa tầm tay trẻ em.