Cốm Pha Hỗn Dịch Uống Meyer Vita DC điều trị và phòng ngừa thiếu vitamin D và canxi, loãng xương (20 gói)
| Mô tả |
Thuốc Meyer Vita DC là sản phẩm của Meyer - BPC, có thành phần chính là vitamin D3, Calcium. Đây là thuốc được sử dụng cho người lớn và người cao tuổi để điều trị và phòng ngừa thiếu vitamin D và calci; bổ sung vitamin D và calci như liệu pháp hỗ trợ cho điều trị loãng xương ở những bệnh nhân có nguy cơ bị thiếu vitamin D và calci. |
| Danh mục | Thuốc |
| Thương hiệu |
Meyer |
| Số đăng ký | 893100276400 |
| Dạng bào chế | Cốm |
| Quy cách | Hộp 20 Gói |
| Thành phần | Vitamin D3, Calcium |
| Nhà sản xuất | Việt Nam |
| Nước sản xuất | Việt Nam |
| Thuốc cần kê toa | Không |
Thành phần của Cốm Pha Hỗn Dịch Uống
| Thông tin thành phần | Hàm lượng |
|---|---|
| Vitamin D3 | 800iu |
| Calcium | 1.2g |
Công dụng của Cốm Pha Hỗn Dịch Uống
Chỉ định
Thuốc Meyer Vita DC được chỉ định dùng cho người lớn và người cao tuổi trong các trường hợp sau:
- Điều trị và phòng ngừa thiếu vitamin D và calci.
- Bổ sung vitamin D và calci như liệu pháp hỗ trợ cho điều trị loãng xương ở những bệnh nhân có nguy cơ bị thiếu vitamin D và calci.
Dược lực học
Nhóm tác dụng trị liệu: Thuốc bổ sung calci và vitamin D.
Mã ATC: A12AX.
Meyer Vita DC là một chế phẩm dùng để uống, kết hợp giữa tricalci phosphat voi colecalciferol (Vitamin D3).
Calci và vitamin D có tác dụng cơ bản đối với quá trình tái tạo xương, vì vậy được sử dụng ở người cao tuổi có cân bằng calci âm tính với nồng độ vitamin D thấp và nồng độ hormon cận giáp (PTH) cao. Cường cận giáp thứ phát này được điều chỉnh hiệu quả bởi sự kết hợp của tricalci phosphat và vitamin D, trong chế phẩm Meyer Vita DC.
Vitamin D, có tác dụng duy trì nồng độ calci và phospho bình thường trong huyết thanh, giúp tăng hấp thu calci ở ruột non.
Dược động học
Hấp thu:
Khoảng 30% calci được hấp thu ở ruột non. Vitamin D cũng được hấp thu nhanh chóng trong ruột sau khi uống. Mật cần thiết cho sự hấp thu vitamin D ở ruột. Hiện nay chưa rõ tuổi già có làm thay đổi hấp thu sinh lý vitamin D ở đường tiêu hóa không.
Nồng độ bình thường của 25-hydroxyvitamin (các chất chuyển hóa của ergocalciferol và colecalciferol ở gan) trong huyết tương dao động từ 8 – 80 nanogam/ml. Nồng độ dưới 11 nanogam/ml được coi là thiếu hụt vitamin D ở trẻ sơ sinh, trẻ bú mẹ và trẻ em ít tuổi. Tuy nồng độ cần thiết để duy trì chuyển hóa bình thường calci và duy trì khối xương tốt nhất ở trẻ lớn và người trung niên còn chưa biết đầy đủ, nhưng đối với người cao tuổi có thể cần phải tăng lượng vitamin D đưa vào cơ thể để đạt được mục tiêu trên.
Phân số hấp thu calci thay đổi theo tuổi, cao nhất trong thời kỳ thơ ấu (khoảng 60%), giảm xuống khoảng 28% lúc tiền dậy thì và tăng lại vào đầu thời kỳ dậy thì (khoảng 34%); phân số hấp thu calci ở mức 25% ở người trưởng thành trẻ tuổi, và tăng lên trong 6 tháng cuối thai kỳ. Khi tuổi cao, phân số này giảm, giảm trung bình hàng năm khoảng 0,21% ở phụ nữ sau mãn kinh; ở nam giới, cũng giảm tương tự.
Phân bố:
Khoảng 40% calci trong huyết tương liên kết với protein, chủ yếu là albumin, khoảng 1/10 tạo thành phức hợp với anion (phosphat), phần còn lại là calci trong huyết tương ở dạng ion hóa có hoạt tính sinh lý. Calci qua nhau thai và đạt được nồng độ trong máu thai nhi cao hơn máu mẹ. Calci được phân bố vào sữa mẹ.
Vitamin D có thời gian bán thải 19 đến 25 giờ, tuần hoàn trong máu kết hợp với alpha-globulin, được tích lũy trong cơ thể trong một thời gian dài.
Chuyển hóa:
Ở gan cholecalciferol được hydroxyl hóa tạo thành 25-hydroxycholecalciferol. Chất này tiếp tục được hydroxyl hóa ở thận để tạo thành chất chuyển hóa 1,25 -dihydroxycholecalciferol có hoạt tính; đây là chất có vai trò tăng sự hấp thu calci. Phần không được chuyển hóa được lưu trữ trong mô mỡ và cơ.
Thải trừ:
Calci bài tiết chủ yếu vào phân, gồm calci không hấp thu, bài tiết qua mật và dịch tụy vào lòng ống tiêu hóa. Một phần nhỏ calci được bài tiết qua nước tiểu, một phần calci cũng được thải trừ qua mồ hôi. Hormon cận giáp, vitamin D, lợi tiểu thiazid làm giảm bài tiết calci qua nước tiểu, trong khi đó các thuốc lợi tiểu khác, calcitonin và hormon tăng trưởng thúc đẩy thận bài tiết calci. Ở người khỏe mạnh, chế độ dinh dưỡng đều đặn, bài tiết calci qua nước tiểu thường không quá 150 mg/ngày. Bài tiết calci qua nước tiểu giảm khi mang thai và trong giai đoạn đầu suy thận, khi tuổi cao.
Vitamin D chủ yếu đào thải qua mật và phân, chỉ một lượng nhỏ cua nước tiểu.
Cách dùng Cốm Pha Hỗn Dịch Uống
Cách dùng
Thuốc dạng cốm pha hỗn dịch, dùng đường uống.
Khuấy đều thuốc trong ly nước không ga đến khi thành hỗn dịch, uống ngay. Nên dùng trước bữa ăn tối.
Liều dùng
Người lớn và người cao tuổi: Uống 1 gói/ ngày.
Bệnh nhân suy gan: Không cần điều chỉnh liều.
Bệnh nhân suy thận: Thuốc không nên dùng cho bệnh nhân suy thận nặng.
Trẻ em: Không dùng cho trẻ em dưới 12 tuổi do chưa có dữ liệu nghiên cứu lâm sàng về sự an toàn và hiệu quả điều trị.
Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.
Làm gì khi dùng quá liều?
Triệu chứng:
Dùng thuốc quá liều có thể dẫn đến chứng quá liều vitamin và tăng calci huyết. Các triệu chứng tăng calci huyết bao gồm chứng chán ăn, khát nhiều, buồn nôn, nôn, táo bón, đau bụng, yếu cơ, mệt mỏi, rối loạn tâm thần, khô miệng, đa niệu, đau xương, bệnh lắng đọng calci ở thận, sỏi thận và trong các trường hợp nặng gây loạn nhịp tim. Tăng calci huyết quá mức có thể gây ra hôn mê và tử vong. Tăng calci huyết kéo dài có thể dẫn đến tổn thương thận không hồi phục và vôi hóa mô mềm.
Xử trí:
Nếu tăng calci huyết thì phải ngừng dùng thuốc. Ngừng điều trị với thuốc lợi tiểu thiazid, lithium, vitamin A và glycosid tim. Hồi sức, theo mức độ nghiêm trọng, cách ly hoặc điều trị kết hợp với thuốc lợi tiểu, bisphosphonat, calcitonin và corticosteroid. Chất điện giải trong huyết thanh, chức năng thận và sự bài niệu phải được theo dõi. Trong trường hợp nặng, cần theo dõi ECG (điện tâm đồ), CVP (áp lực tĩnh mạch trung tâm).
Ngưỡng liều gây độc của vitamin D là 40.000 đến 100.000 IU/ngày trong 1 – 2 tháng ở người có chức năng tuyến cận giáp bình thường và của calci là trên 2.000 mg/ngày. Các triệu chứng ngộ độc vitamin D là do tăng calci huyết.
Trong trường hợp khẩn cấp, hãy gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.
Làm gì khi quên 1 liều?
Bổ sung liều ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian giãn cách với liều tiếp theo quá ngắn thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ.
Tác dụng phụ
Khi sử dụng thuốc Meyer Vita DC, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR) như:
Chưa xác định tần suất xuất hiện các ADR. Có thể xảy ra các ADR:
- Rối loạn hệ thống miễn dịch.
- Phản ứng phản vệ, viêm da dị ứng.
- Rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡng.
- Tăng calci huyết, tăng calci niệu.
- Rối loạn tiêu hóa.
- Buồn nôn, táo bón, tiêu chảy, đau thượng vị.
- Rối loạn da và mô dưới da.
- Nổi mày đay.
Cách xử trí ADR:
Nên tránh điều trị quá tích cực giảm calci huyết, vì chuyển thành tăng calci huyết còn nguy hiểm hơn. Thường xuyên xác định nồng độ calci huyết thanh, nên duy trì ở mức 9 - 10 mg/decilít (4,5 – 5 mEq/lít). Nồng độ calci huyết thanh thường không được vượt quá 11 mg/decilít.
Trong khi điều trị bằng vitamin D, cần định kỳ đo nồng độ calci, phosphat, magnesi huyết thanh, nitơ urê máu, phosphatase kiềm máu, calci và phosphat trong nước tiểu 24 giờ.
Giảm nồng độ phosphatase thường xuất hiện trước tăng calci huyết ở người nhuyễn xương hoặc loạn dưỡng xương do thận.
Nên cho uống nhiều nước hoặc truyền dịch để làm tăng thể tích nước tiểu, nhằm tránh tạo sỏi thận ở người tăng calci niệu.
Thông báo cho thầy thuốc các tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
Lưu ý khi sử dụng
Độ tuổi sử dụng: Trên 12 tuổi
- Phụ nữ có thai
- Phụ nữ cho con bú
Bảo quản
Hạn sử dụng: 36 tháng
Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp.
Để xa tầm tay trẻ em.
Meyer