Thuốc nhỏ mắt Combigan Allergan giảm áp suất nội nhãn (5ml)
| Mô tả |
Thuốc nhỏ mắt Combigan 5ml là sản phẩm của công ty Allergan Pharmaceuticals Ireland, chứa hoạt chất chính là brimonidin tartrat 2,0 mg và timolol maleat 6,8 mg (tương đương với 5 mg timolol). Thuốc được chỉ định trong điều trị giảm áp suất nội nhãn (IOP) ở những bệnh nhân bị glaucoma góc mở mạn tính hoặc tăng nhãn áp đáp ứng không đầy đủ với các thuốc chẹn beta dùng tại chỗ. |
| Danh mục | Thuốc |
| Thương hiệu |
Allergan |
| Số đăng ký | 539110074923 |
| Dạng bào chế | Dung dịch |
| Quy cách | Chai x 5ml |
| Thành phần | Brimonidina, Timolol |
| Nhà sản xuất | Ireland |
| Nước sản xuất | Hoa Kỳ |
| Thuốc cần kê toa | Có |
Thành phần của Thuốc nhỏ mắt Combigan
| Thông tin thành phần | Hàm lượng |
|---|---|
| Brimonidina | 2mg |
| Timolol | 5mg |
Công dụng của Thuốc nhỏ mắt Combigan
Chỉ định
Thuốc nhỏ mắt Combigan được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:
Làm giảm áp suất nội nhãn (IOP) ở những bệnh nhân bị glaucoma góc mở mạn tính hoặc tăng nhãn áp đáp ứng không đầy đủ với các thuốc chẹn beta dùng tại chỗ.
Dược lực học
Nhóm dược học - điều trị: Dạng phối dùng trong nhãn khoa giữa chế phẩm điều trị glaucoma và co đồng tử - thuốc chẹn beta timolol.
Mã ATC: S01ED 51.
Cơ chế tác dụng
Combigan gồm có 2 hoạt chất: Brimonidin tartrat và Timolol maleat. Hai thành phần này làm giảm sự tăng áp suất nội nhãn (IOP) bằng cơ chế tác dụng bổ sung và tác dụng kết hợp dẫn đến giảm ấp suất nội nhãn hơn nữa so với khi dùng đơn thuần một trong hai thành phần này.
Combigan có khởi phát tác dụng nhanh. Brimonidin tartrat là một chất chủ vận thụ thể adrenergic alpha - 2 chọn lọc gấp 1000 lần đối với thụ thể andrenalin alpha 2 so với thụ thể adrenalin alpha - 1. Tính chọn lọc này dẫn đến không làm giãn đồng tử và không làm co mạch ở các vi mạch liên quan với ghép võng mạc ở người. Brimonidin tartrat được cho là làm giảm áp suất nội nhãn (IOP) bằng cách ức chế dòng thủy dịch chảy vào và làm tăng dòng thủy dịch thoát ra qua màng mạch nho - củng mạc.
Timolol là một thuốc chẹn thụ thể adrenergic beta va beta không chọn lọc, không có tác dụng giống thần kinh giao cảm nội tại đáng kể, làm suy yếu cơ tim trực tiếp, hoặc tác dụng gây tê tại chỗ (ổn định màng). Timolol làm giảm áp suất nội nhãn bằng cách giảm sự tạo thành thủy dịch. Cơ chế chính xác của tác dụng này chưa được xác định rõ nhưng có thể do ức chế sự tăng tổng hợp AMP vòng do sự kích thích beta - adrenergic nội sinh.
Dược động học
CombiganTM
Nồng độ brimonidin và timolol trong huyết tương đã được xác định trong một nghiên cứu chéo so sánh đơn trị liệu với điều trị CombiganTM ở những người khỏe mạnh. Không có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê về diện tích dưới đường cong nồng độ - thời gian (AUC) đối với brimonidin hoặc timolol giữa CombiganTM và các đơn trị liệu tương ứng.
Trị số nồng độ cao nhất trong huyết tương (Cmax trung bình đối với brimonidin và timolol sau khi dùng CombiganTM là 0,0327 ng/ mL đối với brimonidin và 0,406 ng/ mL đối với timolol.
Brimonidin
Sau khi dùng dung dich nhỏ mắt 0,2% ở người, nồng độ brimonidin trong huyết tương thấp. Brimonidin không được chuyển hóa mạnh ở mắt người và sự gắn với protein huyết tương người khoảng 29%.
Thời gian bán hủy biểu kiến trung bình trong tuần hoàn toàn thân khoảng 3 giờ sau khi dùng tại chỗ ở người. Sau khi dùng đường uống ở người, brimonidin được hấp thu tốt và được đào thải nhanh.
Phần lớn liều dùng (khoảng 74% liều dùng) được bài tiết dưới dạng các chất chuyến hóa trong nước tiểu trong vòng 5 ngày, một lượng nhỏ liều dùng được bài tiết dưới dạng thuốc ban đầu trong nước tiểu.
Trong các nghiên cứu in vitro dùng gan động vật và gan người, cho thấy là sự chuyển hóa phần lớn được thực hiện bởi aldehyd oxidase và cytochcrom P450. Vì vậy, sự đào thải toàn thân dường như chủ yếu là qua sự chuyển hóa ở gan. Brimonidin gắn mạnh với melanin và có thể phục hồi trong mô mắt mà không có bất kỳ tác dụng nào không thuận lợi. Sự tích lũy brimonidin không xảy ra khi không có melanin.
Brimonidin không được chuyển hóa ở mức độ cao trong mắt người.
Timolol
Sau khi dùng dung dịch nhỏ mắt 0,5% ở người đã phẫu thuật đục thủy tinh thể, nồng độ đỉnh của timolol là 898 ng/ mL trong thủy dịch sau khi nhỏ 1 giờ. Một phần của liều này được hấp thu toàn thân và được chuyển hóa mạnh ở gan.
Thời gian bán thải biểu kiến của timolol trong huyết tương là 4 giờ. Timolol được chuyển hóa một phần ở gan, timolol và các chất chuyển hóa của nó được bài tiết qua thận. Timolol không gắn mạnh với protein huyết tương.
Cách dùng Thuốc nhỏ mắt Combigan
Cách dùng
Nhỏ trực tiếp vào mắt người bệnh.
Liều dùng
Liều khuyến cáo ở người lớn (kể cả người cao tuổi)
Liều khuyến cáo là một giọt Combigan nhỏ vào mắt bệnh 2 lần/ ngày cách nhau khoảng 12 giờ. Nếu dùng nhiều hơn một loại thuốc nhỏ mắt, các thuốc khác nhau phải nhỏ cách nhau ít nhất 5 phút.
Cũng như bất kỳ thuốc nhỏ mắt nào, để làm giảm khả năng hấp thu toàn thân, nên ấn vào túi lệ ở góc mắt giữa (bít điểm lệ) trong 1 phút. Nên thực hiện điều này ngay sau khi nhỏ mỗi giọt.
Sử dụng trong suy thận và suy gan
Combigan™ chưa được nghiên cứu ở những bệnh nhân bị suy gan hoặc suy thận. Vì vậy cần thận trọng khi sử dụng cho những bệnh nhân này.
Sử dụng ở trẻ em và thiếu niên
Không được dùng Combigan™ cho trẻ sơ sinh (xem phần Chống chỉ định và phần Làm sao khi sử dụng quá liều).
Độ an toàn và hiệu quả của Combigan™ ở trẻ em và thiếu niên chưa được xác định, vì vậy không khuyên dùng thuốc này cho trẻ em và thiếu niên.
Đế tránh nhiễm bẩn mắt hoặc thuốc nhỏ mắt, không để đầu nhỏ giọt chạm vào bất kỳ bề mặt nào.
Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.
Làm gì khi dùng quá liều?
Dữ liệu hiện có còn hạn chế về quá liều ở người với việc sử dụng CombiganTM. Nhịp tim chậm đã được báo cáo liên quan đến việc sử dụng liều cao hơn liều khuyến cáo. Nếu xảy ra quá liều, cần điều trị triệu chứng và hỗ trợ, nên duy trì đường thở thông thoáng.
Đã có báo cáo quá liều do vô ý với dung dịch nhỏ mắt timolol dẫn đến tác dụng toàn thân tương tự như đã thấy với các thuốc chẹn beta - adrenergic dùng toàn thân như chóng mặt, nhức đầu, thở ngắn, nhịp tim chậm, hạ huyết áp, co thắt phế quản và ngừng tim.
Brimonidin
Trong trường hợp brimonidin được dùng như một phần trong điều trị y khoa về glaucoma bẩm sinh, các triệu chứng quá liều brimonidin như hạ huyết áp, nhịp tim chậm, giảm thân nhiệt và ngừng thở đã được ghi nhận ở một vài trẻ sơ sinh đang điều trị bằng brimonidin.
Đã có báo cáo về quá liều đường uống các loại chất chủ vận alpha - 2 khác gây ra các triệu chứng như hạ huyết áp, suy nhược, nôn, ngủ lịm, buồn ngủ, nhịp tim chậm, loạn nhịp, co đồng tử, ngừng thở, giảm trương lực, giảm thân nhiệt, suy hô hấp và cơn co giật.
Timolol
Các triệu chứng quá liều timolol toàn thân như: nhịp tim chậm, hạ huyết áp, co thắt phế quản, nhức đầu, chóng mặt và ngừng tim. Thẩm tách máu in vitro, sử dụng 14C timolol thêm vào huyết tương người hoặc máu toàn phần cho thấy timolol được thẩm tách dễ dàng khỏi những chất dịch này. Tuy nhiên, một nghiên cứu trên bệnh nhân suy thận cho thấy timolol không dễ dàng thẩm tách.
Nếu xảy ra quá liều cần điều trị triệu chứng và điều trị hỗ trợ.
Làm gì khi quên 1 liều?
Nếu quên dùng một liều thuốc nhỏ mắt Combigan, hãy dùng càng sớm càng tốt khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không uống gấp đôi liều đã quy định.
Tác dụng phụ
Khi sử dụng thuốc nhỏ mắt Combigan, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).
Dựa trên các dữ liệu lâm sàng trong 12 tháng, các phản ứng phụ đã được báo cáo thường gặp nhất là xung huyết kết mạc (khoảng 15% bệnh nhân) và cảm giác nóng rát ở mắt (khoảng 11% bệnh nhân). Đa số những trường hợp này là nhẹ và tỷ lệ ngừng dùng thuốc chỉ là 3,4% đối với xung huyết kết mạc và 0,5% đối với cảm giác nóng rát ở mắt.
Các phản ứng phụ sau đây đã được ghi nhận trong các thử nghiệm lâm sàng với Combigan™:
Rối loạn ở mắt
Rất thường gặp (> 1/ 10): Xung huyết kết mạc, cảm giác nóng rát ở mắt.
Thường gặp (> 1/ 100, < 1/ 10): Cảm giác xót mắt, ngứa mắt, viêm kết mạc dị ứng, tăng sinh nang bạch huyết kết mạc, rối loạn thị giác, viêm bờ mi, tràn nước mắt, xước giác mạc, viêm giác mạc đốm nông, ban đỏ mí mắt, khô mắt, xuất tiết mắt, đau mắt, kích ứng mắt, cảm giác có dị vật, phù mí mắt, ngứa mí mắt.
Ít gặp (> 1/ 1000, < 1/ 100): Thị lực giảm, phù kết mạc, viêm kết mạc nang, viêm bờ mi dị ứng, viêm kết mạc, hiện tượng ruồi bay, mỏi mắt, sợ ánh sáng, phì đại gai thị, đau mí mắt, tái nhợt kết mạc, phù giác mạc, thâm nhiễm giác mạc, bong dịch kính.
Rối loạn tâm thần:
Thường gặp (> 1/ 100, < 1/ 10): Trầm cảm.
Rối loạn hệ thần kinh:
Thường gặp (> 1/ 100, < 1/ 10): Buồn ngủ, nhức đầu.
Ít gặp (> 1/ 1000, < 1/ 100): Chóng mặt, ngất.
Rối loạn tim:
Ít gặp (> 1/ 1000, < 1/ 100): Suy tim xung huyết, đánh trống ngực, nhịp tim chậm.
Rối loạn mạch:
Thường gặp (> 1/ 100, < 1/ 10): Tăng huyết áp.
Rối loạn hô hấp, ngực và trung thất:
Ít gặp (> 1/ 1000, < 1/ 100): Viêm mũi, khô mũi.
Rối loạn tiêu hóa:
Thường gặp (> 1/ 100, < 1/ 10): Khô miệng.
Ít gặp (> 1/ 1000, < 1/ 100): Sai vị giác, tiêu chảy, buồn nôn.
Rối loạn da và mô dưới da:
Thường gặp (> 1/ 100, < 1/ 10): Phù mí mắt, ngứa mí mắt, ban đỏ mí mắt.
Ít gặp (> 1/ 1000, < 1/ 100): Viêm da tiếp xúc, dị ứng.
Rối loạn tâm thần và tình trạng tại chỗ dùng:
Thường gặp (> 1/ 100, < 1/ 10): Tình trạng suy nhược.
Xét nghiệm:
Thường gặp (> 1/ 100, 1/ 10): Bất thường LFT.
Rối loạn hệ miễn dịch:
Ít gặp (> 1/ 1000, < 1/ 100): Viêm da tiếp xúc dị ứng.
Các phản ứng phụ bổ sung
Các phản ứng phụ bổ sung đã được ghi nhận với một trong các thành phần và cũng có khả năng xảy ra với Combigan.
Brimonidin
Rối loạn ở mắt: Viêm móng mắt - thể mi (viêm màng mạch nho trước), viêm mống mắt, co đồng tử.
Rối loạn hệ miễn dịch: Quá mẫn, phản ứng da (bao gồm ban đỏ, phù mặt, ngứa, phát ban), giãn mạch.
Rối loạn tâm thân: Mất ngủ.
Rối loạn tim: Đánh trống ngực/ loạn nhịp (bao gồm nhịp tim chậm và nhịp tim nhanh)
Rối loạn mạch: Hạ huyết áp, ngất.
Rối loạn hô hấp, ngực và trung thất: Triệu chứng đường hô hấp trên, khó thở.
Rối loạn tiêu hóa: Các triệu chứng tiêu hóa.
Rối loạn toàn thân và tình tại chỗ dùng: Phản ứng dị ứng toàn thân.
Timolol
Rối loạn ở mắt: Giảm sự nhạy cảm của giác mạc, song thị, sa mí mắt, bong hắc mạc (sau phẫu thuật lọc), thay đổi khúc xạ (do ngừng dùng liệu pháp co đồng tử trong một số trường hợp), phù hoàng điểm dạng nang, viêm giác mạc, bệnh giả pemphigus.
Rối loạn tâm thần: Mất ngủ, ác mộng, giảm ham muốn tình dục, thay đổi hành vi và rối loạn tâm thần bao gồm lo âu, lú lẫn, mất định hướng, ảo giác, mất trí nhớ, bồn chồn.
Rối loạn hệ thần kinh: Mất trí nhớ, tăng các dấu hiệu và triệu chứng nhược cơ nặng, dị cảm, thiếu máu cục bộ ở não, tai biến mạch máu não.
Rối loạn tai và mê đạo: Ù tai.
Rối loạn tim: Chẹn tim, ngừng tim, loạn nhịp, nhịp tim chậm, block nhĩ thất, suy tim, đau ngực, phù, phù phổi, đau thắt ngực, xấu đi.
Rối loạn mạch: Hạ huyết áp, tai biến mạch máu não, đi khập khiễng, hiện tương Raynaud, bàn tay và bàn chân lạnh.
Rối loạn hô hấp, ngực và trung thất: Co thắt phế quản (chủ yếu ở những bệnh nhân có bệnh co thắt phế quản từ trước), khó thở, ho, suy hô hấp, sung huyết mũi, nhiễm trùng đường hô hấp trên.
Rối loạn tiêu hóa: Khó tiêu, đau bụng, chán ăn, nôn, loạn vị giác.
Rối loạn da và mô dưới da: Rụng lông tóc, ban dạng vảy nến hoặc tăng nặng bệnh vảy nến, phát ban da.
Rối loạn cơ xương, mô liên kết và xương: Lupus ban đỏ hệ thống, đau cơ.
Rối loạn thận và tiết niệu: Giảm ham muốn tình dục, bệnh Peyronie, xơ hóa sau màng bụng, rối loạn chức năng tình dục.
Rối loạn toàn thân và tình trạng tại chỗ dùng: Phù nề, đau ngực.
Rối loạn hệ miễn dịch (hay còn gọi là quá mẫn hoặc rối loạn miễn dịch): Phản ứng dị ứng toàn thân bao gồm phản vệ, phù mạch, phát ban toàn thân và khu trú, ngứa, nổi mề đay, lupus ban đỏ hệ thống.
Rối loạn chuyến hóa và dinh dưỡng (hay còn gọi là rối loạn nội tiết): Hạ đường huyết (ở bệnh nhân đái tháo đường).
Kinh nghiệm hậu mãi
Các phản ứng phụ của thuốc sau đây đã được báo cáo kể từ khi combigan™ được bán trên thị trường. Do các phản ứng này được báo cáo tự nguyện từ một nhóm dân số có quy mô không xác định, không thể ước tính tần suất:
Rối loạn ở mắt: Nhìn mờ.
Rối loạn mạch: Hạ huyết áp.
Rối loạn da và mô dưới da: Ban đỏ ở mặt.
Hướng dẫn cách xử trí ADR
Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.
Lưu ý khi sử dụng
Độ tuổi sử dụng: Trên 12 tuổi
Bảo quản
Hạn sử dụng: 21 tháng
Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp.
Để xa tầm tay trẻ em.
Allergan