Dung dịch khí dung Combivent Boehringer kiểm soát co thắt phế quản (1 vỉ x 10 ống)

  • Muaday.vn
  • 26 Tháng 01 2026
  • 32 phút
Dung dịch khí dung Combivent Boehringer kiểm soát co thắt phế quản (1 vỉ x 10 ống)
Mô tả

Combivent khí dung được sản xuất bởi Laboratoire Unither, Thuốc có thành phần chính là Ipratropium bromide và Salbutamol.

Đây là thuốc dùng để kiểm soát co thắt phế quản có hồi phục do bệnh lý tắc nghẽn đường hô hấp ở những bệnh nhân cần nhiều hơn một thuốc giãn phế quản.

Danh mục Thuốc
Thương hiệu Đức Boehringer
Số đăng ký VN-19797-16
Dạng bào chế Khí dung
Quy cách Hộp 1 Vỉ x 10 Ống
Thành phần Ipratropium, Salbutamol
Nhà sản xuất Pháp
Nước sản xuất Đức
Thuốc cần kê toa

Thành phần của Dung dịch khí dung Combivent

Thông tin thành phần Hàm lượng
Ipratropium 0.5Mcg
Salbutamol 3010Mcg

Công dụng của Dung dịch khí dung Combivent

Chỉ định

Thuốc Combivent được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:

Kiểm soát co thắt phế quản có hồi phục do bệnh lý tắc nghẽn đường hô hấp ở những bệnh nhân cần nhiều hơn một thuốc giãn phế quản.

Dược lực học

Ipratropium bromide là một hợp chất amonium bậc bốn với đặc tính kháng cholinergic (liệt thần kinh đối giao cảm). Trong các nghiên cứu tiền lâm sàng, thuốc thể hiện tác dụng ức chế các phản xạ qua trung gian dây thần kinh phế vị bằng cách đối kháng tác dụng của acetylcholine, một chất dẫn truyền phóng thích từ thần kinh phế vị. Các thuốc kháng cholinergic ngăn chặn sự gia tăng nồng độ Ca2+ nội bào gây ra bởi tương tác giữa acetylcholine và thụ thể muscarinic ở cơ trơn khí phế quản. Ca2+ được giải phóng qua trung gian là hệ truyền tin thứ hai chứa IP3 (inositol triphosphate) và DAG (diacylglycerol).

Hiện tượng co thắt phế quản sau khi dùng ipratropium bromide chủ yếu là tác dụng cục bộ và đặc hiệu tại phổi và bản chất không có tác dụng toàn thân.

Salbutamol sulfate là một chất kích thích beta-2-adrenergic với tác dụng trên cơ trơn đường hô hấp gây giãn cơ. Salbutamol gây giãn toàn bộ cơ trơn từ khí quản đến tiểu phế quản tận và chống lại các kích thích gây co thắt phế quản.

Combivent cung cấp sự phóng thích đồng thời ipratropium bromide và salbutamol sulfate cho tác dụng phối hợp lên cả thụ thể muscarinic và beta-2-adrenergic ở phổi gây giãn phế quản vượt trội so với khi dùng các thuốc chứa thành phần đơn lẻ.

Những nghiên cứu có đối chứng ở bệnh nhân co thắt phế quản có hồi phục cho thấy Combivent có tác dụng giãn phế quản mạnh hơn mỗi hoạt chất đơn lẻ của thuốc và không làm tăng tác dụng ngoại ý.

Dược động học

Ipratropium bromide

Tổng lượng ipratropium (hoạt chất gốc) thải trừ qua thận (0 – 24 giờ) khoảng 46% liều dùng đường tĩnh mạch, dưới 1% liều đường uống và khoảng 3 – 4% liều khí dung. Sinh khả dụng toàn phần của ipratropium bromide đường uống và đường khí dung ước tính lần lượt là 2% và 7 – 9%. Xem xét đến yếu tố này thì lượng ipratropium bromide nuốt vào không đóng góp đáng kể vào phân bố toàn thân.

Các thông số động học mô tả sự phân bố ipratropium được tính toán từ nồng độ thuốc trong huyết tương sau khi tiêm truyền tĩnh mạch. Nồng độ thuốc trong huyết tương giảm nhanh chóng qua 2 giai đoạn. Thể tích phân bố biểu kiến ở trạng thái ổn định (Vdss) khoảng 176l (~ 2,4l/kg). Thuốc gắn rất ít với protein huyết tương (dưới 20%). Các nghiên cứu tiền lâm sàng tiến hành trên chuột và chó cho thấy ipratropium amine bậc 4 không qua được hàng rào máu não.

Thời gian bán thải xấp xỉ 1,6 giờ. Độ thanh thải toàn phần của ipratropium là 2,3l/phút và độ thanh thải qua thận là 0,9l/phút. Sau khi tiêm truyền tĩnh mạch, khoảng 60% liều thuốc có khả năng được chuyển hóa chủ yếu tại gan qua con đường oxy hóa.

Trong một nghiên cứu về cân bằng thải trừ, tổng lượng phóng xạ liên quan đến thuốc (bao gồm hoạt chất ban đầu và tất cả các chất chuyển hóa) thải trừ qua thận (6 ngày) là 72,1% liều tiêm truyền tĩnh mạch, 9,3% liều đường uống và 3,2% liều khí dung. Tổng lượng phóng xạ thải trừ qua phân chiếm 6,3% liều tiêm truyền tĩnh mạch, 88,5% liều đường uống và 69,4% liều khí dung. Tính theo lượng phóng xạ liên quan đến thuốc được thải trừ sau khi dùng đường tĩnh mạch thì thuốc được thải trừ chủ yếu qua thận. Thời gian bán thải của phóng xạ liên quan đến thuốc (hoạt chất ban đầu và các chất chuyển hóa) là 3,6 giờ. Chất chuyển hóa chính thải trừ qua đường niệu gắn yếu với thụ thể muscarinic và được cho là không có hoạt tính.

Salbutamol

Salbutamol được hấp thu nhanh và hoàn toàn sau khi dùng đường uống do nuốt phải khi phun khí dung hoặc uống qua đường tiêu hóa và có sinh khả dụng đường uống vào khoảng 50%. Nồng độ đỉnh trung bình của salbutamol trong huyết tương là 49pg/ml đạt được trong vòng 3 giờ sau khi khí dung với Combivent. Sau khi hít liều đơn, khoảng 27% liều dùng qua ống ngậm được thải trừ dưới dạng không đổi qua nước tiểu trong 24 giờ. Các thông số động học được tính toán từ nồng độ thuốc trong huyết tương sau khi tiêm truyền tĩnh mạch. Thể tích phân bố biểu kiến (Vz) vào khoảng 156l(~ 2,5l/kg). Khoảng 8% thuốc gắn với protein huyết tương. Salbutamol qua được hàng rào máu não và đạt được nồng độ bằng khoảng 5% nồng độ thuốc trong huyết tương. Thời gian bán thải trung bình khoảng 4 giờ với độ thanh thải toàn phần trung bình là 480ml/phút và độ thanh thải qua thận trung bình là 291ml/phút.

Salbutamol được chuyển hóa thành dạng liên hợp salbutamol 4'-O-sulfate. Đồng phân đối hình R(-) của salbutamol (levosalbutamol) chuyển hóa mạnh hơn, vì vậy thải trừ ra khỏi cơ thể nhanh hơn đồng phân đối hình S(+). Sau khi tiêm tĩnh mạch, thuốc được thải trừ hoàn toàn qua đường niệu sau khoảng 24 giờ. Thuốc được thải trừ chủ yếu dưới dạng hoạt chất gốc (64,2%) và 12% dưới dạng liên hợp sulfate. Sau khi dùng thuốc đường uống, tỷ lệ thải trừ qua đường niệu của thuốc là 31,8% dạng hoạt chất gốc và 48,2% dạng liên hợp sulfate.

Sử dụng đồng thời ipratropium bromide và salbutamol sulfate không gây ảnh hưởng tới việc hấp thu của từng thành phần trong cơ thể và do đó tác dụng cộng hợp của Combivent là tác dụng kết hợp tại chỗ trên phổi sau khi khí dung.

Cách dùng Dung dịch khí dung Combivent

Cách dùng Combivent khí dung

Thuốc dùng đường hít.

Lọ thuốc đơn liều chỉ được dùng để hít với dụng cụ thích hợp, không được uống hoặc tiêm. Không cần thiết pha loãng dung dịch trong lọ đơn liều để khí dung.

Hướng dẫn sử dụng

Chuẩn bị dụng cụ khí dung để nạp thuốc theo hướng dẫn của nhà sản xuất hoặc bác sĩ.

Mở túi thuốc và tách rời một lọ đơn liều từ vỉ thuốc.

Mở lọ đơn liều bằng cách vặn mạnh đầu trên của lọ thuốc.

Ép mạnh thân lọ để thuốc chảy vào bầu khí dung.

Lắp dụng cụ khí dung và sử dụng theo đúng hướng dẫn.

Sau khi dùng, loại bỏ phần thuốc còn lại trong bầu khí dung và làm sạch dụng cụ khí dung theo sự hướng dẫn của nhà sản xuất.

Vì lọ thuốc đơn liều không có chất bảo quản, nên điều quan trọng là cần dùng ngay dung dịch thuốc sau khi mở và lọ thuốc mới chỉ được dùng một lần để tránh nhiễm khuẩn. Nên loại bỏ những lọ thuốc đã dùng một phần, đã mở hoặc bị hư.

Tuyệt đối không được trộn Combivent dung dịch khí dung với các thuốc khác trong cùng một dụng cụ khí dung.

Bệnh nhân nên đến khám bác sĩ hoặc đến bệnh viện gần nhất ngay lập tức trong trường hợp bị khó thở cấp hoặc chứng khó thở nặng thêm một cách nhanh chóng nếu dùng thêm liều khí dung Combivent không đem lại cải thiện thỏa đáng.

Trong điều trị hen, nên cân nhắc sử dụng đồng thời thuốc kháng viêm.

Combivent dung dịch dùng cho khí dung trong lọ đơn liều có thể sử dụng với máy khí dung phù hợp hoặc bằng máy thở áp lực dương ngắt quãng.

Liều dùng

Do thiếu thông tin về việc sử dụng trên trẻ em, Combivent không được chỉ định cho bệnh nhân nhi.

Combivent chưa được nghiên cứu sử dụng trên bệnh nhân suy gan hoặc suy thận. Nên thận trọng khi sử dụng thuốc cho những bệnh nhân này.

Liều lượng sau đây của Combivent được khuyến cáo cho người lớn (kể cả bệnh nhân cao tuổi).

Điều trị cơn cấp tính

1 lọ đơn liều là đủ để cắt cơn nhanh chóng trong nhiều trường hợp.

Trong các trường hợp nặng, nếu không cắt cơn được với 1 lọ đơn liều, có thể cần dùng đến lọ đơn liều thứ 2. Trong những trường hợp này, bệnh nhân nên đến khám bác sĩ hoặc ngay lập tức đến bệnh viện gần nhất.

Điều trị duy trì

1 lọ đơn liều x 3 – 4 lần/ngày.

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Sử dụng thuốc ngủ, thuốc an thần, điều trị tích cực trong trường hợp nặng.

Các thuốc đối kháng đặc hiệu phù hợp là các thuốc ức chế thụ thể beta, thích hợp hơn là chọn lọc trên beta; tuy nhiên, cần phải tính đến khả năng tăng tắc nghẽn phế quản và nên điều chỉnh liều thận trọng ở những bệnh nhân đang bị hen phế quản.

Làm gì khi quên 1 liều?

Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.

Tác dụng phụ

Khi sử dụng thuốc Combivent, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).

Tác dụng phụ gặp thường xuyên nhất trong các thử nghiệm lâm sàng là đau đầu, kích ứng cổ họng, ho, khô miệng, rối loạn nhu động dạ dày – ruột (bao gồm táo bón, tiêu chảy và nôn), buồn nôn và chóng mặt.

Hiếm gặp:

Rối loạn hệ miễn dịch: Phản ứng phản vệ, quá mẫn.

Chuyển hóa và dinh dưỡng: Hạ kali huyết.

Rối loạn tâm thần: Rối loạn tinh thần.

Rối loạn thị giác: Rối loạn điều tiết, phù giác mạc, glô-côm, tăng áp lực nội nhãn, giãn đồng tử, nhìn mờ, đau mắt, xung huyết kết mạc, nhìn thấy hào quang.

Rối loạn tim mạch: Loạn nhịp tim, rung nhĩ, nhịp nhanh trên thất, thiếu máu cơ tim.

Rối loạn hô hấp, ngực và trung thất: Khô họng, co thắt phế quản, co thắt phế quản nghịch lý (gây ra bởi thuốc giãn phế quản), co thắt thanh quản, phù họng.

Rối loạn dạ dày - ruột: Rối loạn nhu động dạ dày - ruột (tiêu chảy, táo bón, nôn), phù miệng, viêm miệng.

Rối loạn da và mô dưới da: Tiết nhiều mồ hôi, phát ban, mày đay, ngứa.

Rối loạn cơ xương và mô liên kết: Co thắt cơ, yếu cơ, đau cơ.

Rối loạn thận và tiết niệu: Ứ tiểu.

Rối loạn toàn thân và tại vị trí sử dụng: Suy nhược.

Nghiệm pháp đánh giá: Giảm huyết áp tâm trương.

Không phổ biến

Rối loạn tâm thần: Lo lắng.

Rối loạn hệ thần kinh: Chóng mặt, đau đầu, run.

Rối loạn tiêm mạch: Đánh trống ngực, hồi hộp.

Rối loạn hô hấp ngực và trung thất: Ho, khó phát âm, kích thích cổ họng.

Rối loạn dạ dày - ruột: Khô miệng, buồn nôn.

Rối loạn da và mô dưới da: Phản ứng da.

Xét nghiệm: Tăng huyết áp tâm thu.

Hướng dẫn cách xử trí ADR

Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.

Chống chỉ định

Bệnh cơ tim tắc nghẽn phì đại, Loạn nhịp nhanh, Quá mẫn atropin, Dị ứng thành phần thuốc

Lưu ý khi sử dụng

  • Phụ nữ có thai

Bảo quản

Hạn sử dụng: 24 tháng

Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp.

Để xa tầm tay trẻ em.