Thuốc Combizar United điều trị cao huyết áp (3 vỉ x 10 viên)
| Mô tả |
Thuốc Combizar là sản phẩm của của Công ty TNHH United International Pharma, có thành phần là Losartan potassium 50 mg và Hydrochlorothiazide 12,5 mg. Thuốc được dùng trong điều trị cao huyết áp. Combizar được bào chế dạng viên nén bao phim, quy cách đóng gói hộp 3 vỉ x 10 viên. |
| Danh mục | Thuốc |
| Thương hiệu |
United |
| Số đăng ký | 893110099724 |
| Dạng bào chế | Viên bao |
| Quy cách | Hộp 3 Vỉ x 10 Viên |
| Thành phần | Losartan, Hydrochlorothiazide |
| Nhà sản xuất | Việt Nam |
| Nước sản xuất | Việt Nam |
| Thuốc cần kê toa | Có |
Thành phần của Thuốc Combizar
| Thông tin thành phần | Hàm lượng |
|---|---|
| Losartan | 50mg |
| Hydrochlorothiazide | 12.5mg |
Công dụng của Thuốc Combizar
Chỉ định
Thuốc Combizar được chỉ định dùng để điều trị cao huyết áp cho những bệnh nhân thích hợp với dạng điều trị phối hợp.
Dược lực học
Losartan Potassium
Angiotensin II (được tạo thành từ angiotensin I), là một chất co mạch, đó là hormone kích hoạt mạch máu đầu tiên của hệ renin - angiotensin và là một thành phần quan trọng trong sinh lý bệnh học của tăng huyết áp. Chất này (Angiotensin II) cũng kích thích sự bài tiết aldosterone từ vỏ thượng thận. Losartan và chất chuyển hoá chính có hoạt tính chẹn tác dụng co mạch và tiết aldosterone của angiotensin II bằng cách ngăn cản chọn lọc sự gắn kết của angiotensine II vào thụ thể AT1 có trong nhiều mô. Thụ thể AT2 cũng được tìm thấy ở nhiều mô nhưng không rõ thụ thể này có liên quan gì đến điều hoà tim mạch hay không.
Các nghiên cứu về kết hợp in vitro cho thấy losartan là một chất ức chế cạnh tranh thuận nghịch của thụ thể AT1. Chất chuyển hóa có hoạt tính của thuốc mạnh hơn từ 10 đến 40 lần so với Losartan, tính theo trọng lượng và là một chất ức chế không cạnh tranh, thuận nghịch của thụ thể AT1. Cả losartan và chất chuyển hoá có hoạt tính của nó đều không ức chế ACE; cũng như không kết hợp hoặc ức chế các thụ thể hormon khác hoặc các kênh ion được biết là quan trọng trong điều hoà tim mạch.
Hydrochlorothiazide (HCTZ)
Hydrochlorothiazide là một thuốc lợi tiểu nhóm thiazide. Các thiazide làm tăng bài tiết nước bằng cách ức chế sự tái hấp thu các ion natri và chloride ở ống lượn xa. Tác động thải trừ natri trong nước tiểu xảy ra cùng với sự mất thứ phát kali và bicarbonate có thể gây giảm kali máu nhẹ, giảm clo máu, kiềm chuyển hoá. Các thiazide cũng làm giảm thải trừ calci và acid uric.
Các thuốc lợi tiểu thiazide thường không ảnh hưởng đến huyết áp bình thường. Khi uống lâu dài, các thuốc lợi tiểu thiazide làm giảm kháng lực của mạch máu ngoại biên. Cơ chế chính xác làm giảm kháng lực ngoại biên chưa rõ, nhưng sự thải trừ natri qua thận là cần thiết để làm giảm huyết áp.
Ban đầu, các thuốc lợi tiểu làm giảm huyết áp bằng cách giảm cung lượng tim, thể tích huyết tương và thể tích dịch ngoại bào. Cung lượng tim sẽ dần trở lại bình thường, các giá trị huyết tương và ngoại bào trở về hơi thấp hơn bình thường, nhưng kháng lực mạch ngoại biên giảm, dẫn đến làm giảm huyết áp.
Dược động học
Losartan potassium
Sau khi uống, losartan được hấp thu tốt nhưng chuyển hoá tiền hệ thống tại gan, tạo thành một chất chuyển hoá có hoạt tính (E - 3174) và các chất chuyển hoá không có hoạt tính khác. Sinh khả dụng của viên losartan là khoảng 33%. Nồng độ đỉnh trung bình của Losartan và các chất chuyển hoá có hoạt tính đạt được tương ứng sau 1 giờ và 3 - 4 giờ. Không có sự khác biệt có ý nghĩa lâm sàng trên nồng độ losartan trong huyết tương khi thuốc được sử dụng chung với thức ăn.
Cả losartan và chất chuyển hoá của nó kết hợp với protein huyết tương hơn 99%, chủ yếu là với albumin. Thể tích phân phối của losartan tương đối thấp là 34 lít. Nồng độ trong huyết tương của chất chuyển hoá có hoạt tính cao hơn Losartan ở tất cả các liều. Cmax và AUC của E - 3174 khoảng 2 và 5 - 8 lần cao hơn giá trị tương ứng của losartan. Sau khi uống, nồng độ huyết tương của losartan và chất chuyển hoá có hoạt tính giảm nhanh, với thời gian bán huỷ tương ứng khoảng 2 giờ (1,5 - 2,5 giờ) và 6 - 9 giờ. Do thời gian bán huỷ ngắn, cả Losartan và chất chuyển hoá có hoạt tính không tích luỹ đáng kể trong huyết tương khi sử dụng liều 100 mg một lần trong ngày.
Độ thanh thải huyết tương của Losartan và chất chuyển hoá có hoạt tính tương ứng khoảng 600 ml/phút và 50 ml/phút. Losartan được chuyển hoá chủ yếu ở gan. Khoảng 35% liều uống được bài tiết qua nước tiểu ở dạng không đổi và dạng chuyển hoá. Chỉ 4% liều sử dụng được bài tiết dưới dạng không đổi qua thận. Độ thanh thải thận của losartan là 74 ml/phút. Khoảng 6% liều sử dụng được bài tiết qua nước tiểu dưới dạng chuyển hoá có hoạt tính với độ thanh thải thận 26 ml/phút. Losartan và các chất chuyển hoá cũng được bài tiết qua mật, với 58% liều uống vào được tìm thấy trong phân.
Hydrochlorothiazide (HCTZ)
Hydrochlorothiazide được hấp thu khác nhau từ hệ tiêu hóa tùy theo công thức và liều lượng. Sinh khả dụng khoảng 50 - 60%. Sau khi uống HCTZ, tác động lợi tiểu xảy ra trong vòng 2 giờ, nồng độ đỉnh đạt được sau khoảng 4 giờ và kéo dài khoảng 6 đến 12 giờ. Thời gian tác động dao động từ 6 - 12 giờ.
Thuốc qua được nhau thai, nhưng không qua được hàng rào máu não và được phân phối trong sữa mẹ. HCTZ không được chuyển hoá nhưng được thải trừ dưới dạng không đổi trong 24 giờ. Khởi đầu thời gian bán thải của HCTZ đã được ghi nhận trong khoảng từ 5,6 - 14,8 giờ khi nồng độ huyết tương đã được theo dõi trong ít nhất 24 giờ. Một nghiên cứu gần đây ghi nhận thời gian bán thải trung bình là 2,5 giờ ở những bệnh nhân với chức năng thận bình thường. Thời gian bán thải được dự đoán tăng 12 - 20 giờ ở những bệnh nhân bị bệnh thận nặng (như độ thanh thải thận < 10 ml/phút).
Cách dùng Thuốc Combizar
Liều dùng và cách dùng
-
Liều khởi đầu và duy trì ở người lớn: 1 viên phối hợp losartan 50 mg + HCTZ 12,5 mg một lần mỗi ngày.
-
Cho những bệnh nhân không đáp ứng hoàn toàn, điều chỉnh đến liều tối đa: 2 viên phối hợp losartan 50 mg + HCTZ 12,5 mg mỗi ngày.
Hoặc theo sự hướng dẫn của thầy thuốc.
Nhìn chung, tác động hạ huyết áp đạt được 3 tuần sau khi bắt đầu điều trị.
Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.
Làm gì khi dùng quá liều?
Quá liều và cách xử trí
Losartan potassium: Dữ liệu về quá liều ở người còn hạn chế. Biểu hiện về quá liều hay gặp nhất có lẽ là hạ huyết áp và nhịp tim nhanh; cũng có thể gặp nhịp tim chậm do kích thích thần kinh đối giao cảm (dây thần kinh phế vị). Nếu hạ huyết áp triệu chứng xảy ra, phải điều trị hỗ trợ. Cả losartan và chất chuyển hóa có hoạt tính đều không thể loại bỏ được bằng thẩm phân máu.
Hydrochlorothiazide: Biểu hiện chủ yếu là rối loạn nước và điện giải do bài niệu nhiều. Nếu đang dùng digitalis, giảm kali huyết làm tăng loạn nhịp tim.
Xử trí: Điều trị hỗ trợ triệu chứng. Rửa dạ dày nếu mới dùng thuốc. Có thể dùng than hoạt sau khi gây nôn. Nên đánh giá và điều chỉnh rối loạn nước và điện giải nhanh chóng.
Làm gì khi quên 1 liều?
Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.
Tác dụng phụ
Nhìn chung, việc điều trị với Losartan potassium - Hydrochlorothiazide được dung nạp tốt. Phần lớn các phản ứng phụ nhẹ, thoáng qua và không cần ngưng điều trị. Trong các thử nghiệm lâm sàng có kiểm soát, việc ngưng điều trị do các phản ứng phụ trên lâm sàng trên nhóm bệnh nhân được điều trị với dạng phối hợp so với nhóm dùng giả dược tương ứng là 2,8% và 2,3%.
Những phản ứng phụ sau được ghi nhận với Losartan - Hydrochlorothiazide:
-
Toàn thân: Đau bụng, phù, suy nhược, nhức đầu.
-
Tim mạch: Tim đập nhanh.
-
Hệ tiêu hoá: Tiêu chảy, buồn nôn.
-
Cơ xương: Đau lưng.
-
Thần kinh/tâm thần: Chóng mặt.
-
Hệ hô hấp: Khô miệng, viêm xoang, viêm phế quản, viêm hầu, nhiễm trùng hô hấp trên.
-
Da: Nổi mẩn.
Hướng dẫn cách xử trí ADR
Cần thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi dùng thuốc.
Lưu ý khi sử dụng
- Suy gan thận
- Phụ nữ có thai
Bảo quản
Hạn sử dụng: 24 tháng
Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp.
Để xa tầm tay trẻ em.
United