Thuốc Comegim Agimexpharm điều trị tăng huyết áp, suy tim sung huyết (1 vỉ x 30 viên)

  • Muaday.vn
  • 26 Tháng 01 2026
  • 25 phút
Thuốc Comegim Agimexpharm điều trị tăng huyết áp, suy tim sung huyết (1 vỉ x 30 viên)
Mô tả

Comegim 4mg là sản phẩm của Công ty cổ phần dược phẩm Agimexpharm, thành phần chính là perindopril erbumin, là thuốc điều trị tăng huyết áp.

Comegim 4mg được bào chế dưới dạng viên nén, quy cách đóng gói gồm hộp 1 vỉ x 30 viên nén.

Danh mục Thuốc
Thương hiệu Việt Nam Agimexpharm
Số đăng ký 893110257823
Dạng bào chế Viên nén
Quy cách Hộp 1 Vỉ x 30 Viên
Thành phần Perindopril
Nhà sản xuất Việt Nam
Nước sản xuất Việt Nam
Thuốc cần kê toa

Thành phần của Thuốc Comegim

Thông tin thành phần Hàm lượng
Perindopril 4mg

Công dụng của Thuốc Comegim

Chỉ định

Thuốc Comegim được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:

  • Ðiều trị tăng huyết áp.
  • Ðiều trị suy tim sung huyết.
  • Điều trị bệnh tim thiếu máu cục bộ (đau thắt ngực ổn định).

Dược lực học

Perindopril là một thuốc ức chế enzym chuyển đổi angiotensin (ACE: Angiotensin Converting Enzyme), tác dụng thông qua hoạt tính của chất chuyển hoá perindoprilat. Perindopril ngăn cản angiotensin chuyển thành angiotensin II, là một chất co mạch mạnh và thúc đẩy tế bào cơ trơn mạch máu và cơ tim tăng trưởng.

Thuốc cũng làm giảm aldosteron huyết thanh nên làm giảm giữ natri trong cơ thể, làm giảm phân huỷ bradykinin, một chất giãn mạch mạnh và có thể làm thay đổi chuyển hoá chất prostanoid và ức chế hệ thần kinh giao cảm.

Ở người tăng huyết áp, perindopril làm giảm huyết áp bằng cách làm giảm sức cản ngoại vi toàn thân, kèm theo tăng nhẹ hoặc không tần số tim đập, lưu lượng tâm thu hoặc lưu lượng tim. Thuốc thường gây giãn động mạch và có thể cả tĩnh mạch.

Hạ huyết áp thế đứng và nhịp tim nhanh ít khi xảy ra, nhưng thường xảy ra ở người giảm natri máu hay giảm thể tích máu. Huyết áp trở lại bình thường trong vòng 1 tháng và vẫn ổn định không vượt qua tác dụng điều trị khi điều trị lâu dài. Ngừng điều trị không gây hiện tượng dội ngược. Tác dụng được duy trì suốt 24 giờ khi uống liều 1 lần. Giãn mạch và phục hồi tính đàn hồi của động mạch lớn đã được khẳng định kèm theo giảm phì đại thất trái.

Dùng thêm thuốc lợi tiểu sẽ tăng tối đa tác dụng hạ áp.

Ở người suy tim sung huyết, perindopril làm giảm phì đại thất trái và tình trạng thừa collagen dưới nội tâm mạc, phục hồi đặc tính isoenzym của myosin và giảm sự xuất hiện loạn nhịp tái tưới máu. Perindopril giảm tải cho tim (cả tiền và hậu tải).

Perindopril làm giảm áp lực đổ đầy thất phải và trái, giảm sức cản ngoại biên toàn thân, giảm nhẹ tần số tim, tăng cung lượng tim. Với liều được khuyến cáo, huyết áp không thay đổi rõ khi dùng liều đầu tiên cũng như lâu dài. Điều trị thuốc dài hạn không làm thay đổi chức năng thận hoặc kali máu. Thuốc không làm thay đổi dung nạp glucose, nồng độ acid uric hoặc cholesterol trong máu.

Ở bệnh nhân có bệnh tim thiếu máu cục bộ mạn tính (đau thắt ngực ổn định) chưa có dấu hiệu lâm sàng của suy tim, thử nghiệm lâm sàng cho thấy sử dụng perindopril làm giảm được nguy cơ gặp các biến cố tim mạch trên các bệnh nhân này.

Dược động học

Sau khi uống, perindopril được hấp thu nhanh (đạt nồng độ đỉnh trong 1 giờ) và chuyển hóa mạnh, chủ yếu ở gan thành perindoprilat có hoạt tính và một số chất chuyển hóa khác không có hoạt tính bao gồm các glucuronid (sinh khả dụng: 65 - 70%). Thời gian bán thải của perindopril trong huyết tương là 1 giờ. Khoảng 20% được biến đổi sinh học thành perindoprilat. Nồng độ đỉnh perindoprilat trong huyết tương đạt được sau 3 - 4 giờ.

Thức ăn làm giảm sự biến đổi sinh học thành perindoprilat và do đó giảm sinh khả dụng, vì vậy phải uống thuốc một lần vào buổi sáng trước khi ăn. Thể tích phân bố của perindoprilat tự do xấp xỉ 0,2 lít/kg. Thuốc ít gắn với protein, dưới 30%, nhưng phụ thuộc nồng độ. Perindoprilat được thải trừ trong nước tiểu và thời gian bán thải phần thuốc tự do vào khoảng 3 đến 5 giờ.

Sự phân ly perindoprilat gắn với enzym chuyển đổi angiotensin tạo ra thời gian bán thải hiệu dụng là 25 giờ để đạt được trạng thái ổn định trong 4 ngày. Không thấy hiện tượng tích lũy perindopril sau khi dùng liều lặp lại. Ở người cao tuổi, người suy tim sung huyết và người bệnh suy thận, perindoprilat thải trừ chậm hơn. Việc chỉnh liều cần dựa vào độ thanh thải creatinin. Độ thanh thải thẩm phân của perindoprilat là 70ml/phút.

Dược động học của perindopril thay đổi ở người bị xơ gan: Thanh thải thuốc mẹ ở gan bị giảm một nửa. Tuy vậy, lượng perindoprilat tạo thành không giảm, và do đó không cần phải điều chỉnh liều.

Cách dùng Thuốc Comegim

Cách dùng

Thuốc thường được cho uống một lần/ngày vào buổi sáng, lúc đói (trước bữa ăn).

Liều dùng

Trong tăng huyết áp

Liều khuyến nghị là 4mg, uống một lần/ngày vào buổi sáng, nếu cần sau một tháng điều trị có thể tăng lên 8mg uống một lần/ngày.

Đối với người bệnh cao tuổi, nên bắt đầu điều trị với liều 2mg uống một lần/ngày vào buổi sáng, nếu cần sau một tháng điều trị có thể tăng lên 4mg.

Trong suy tim sung huyết

Bắt đầu điều trị với liều 2mg, uống một lần/ngày vào buổi sáng. Liều hữu hiệu thường dùng điều trị duy trì là từ 2mg đến 4mg, mỗi ngày uống một lần.

Trong bệnh tim thiếu máu cục bộ mạn tính (đau thắt ngực ổn định)

Liều ban đầu là 4mg, uống một lần/ngày trong vòng 2 tuần, sau đó tăng dần đến 8mg, uống một lần/ngày nếu bệnh nhân dung nạp được.

Liều cho bệnh nhân suy thận

Trường hợp suy thận, liều được điều chỉnh theo mức độ suy thận dựa vào mức độ thanh thải creatinin, được tính dựa trên creatinin huyết tương, theo biểu thức Cockroft.

Độ thanh thải creatinin

Liều khuyến cáo

Từ 30 đến 60ml/phút

2mg/ngày

Từ 15 đến 30ml/phút

2mg mỗi hai ngày

< 15ml/phút

2mg vào ngày thẩm phân

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Biểu hiện quá liều: Liên quan với tụt huyết áp.

Xử trí: Rửa dạ dày và lập ngay một đường truyền tĩnh mạch để truyền dung dịch muối đẳng trương. Perindopril có thể thẩm phân được (70ml/phút).

Làm gì khi quên 1 liều?

Uống liều đã quên ngay khi nhớ. Nếu gần đến giờ uống liều kế tiếp, bỏ qua liều quên và uống thuốc theo liều khuyến cáo kế tiếp. Không uống liều gấp đôi để bù cho liều đã quên.

Tác dụng phụ

Khi sử dụng thuốc Comegim, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).

Thường gặp, ADR > 1/100

  • Rối loạn hệ thần kinh: Đau đầu, choáng váng, chóng mặt, dị cảm. 

  • Rối loạn mắt: Rối loạn thị giác. 

  • Rối loạn tai và mê cung: Ù tai

  • Rối loạn mạch máu: Hạ huyết áp (và các ảnh hưởng liên quan đến hạ huyết áp). 

  • Rối loạn hô hấp, lồng ngực và trung thất: Ho, khó thở

  • Rối loạn tiêu hóa: Buồn nôn, nôn mửa, đau bụng, rối loạn tiêu hóa, khó tiêu, tiêu chảy, táo bón. 

  • Rối loạn da và mô dưới da: Phát ban, ngứa

  • Rối loạn cơ xương và mô liên kết: Chuột rút cơ bắp. 

  • Rối loạn tổng quát: Suy nhược. 

Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100 

  • Rối loạn máu và bạch huyết: Tăng bạch cầu ái toan, có thể thấy hemoglobin giảm nhẹ khi bắt đầu điều trị. 

  • Rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡng: Hạ đường huyết, tăng kali huyết (có thể hồi phục khi ngưng dùng thuốc), hạ natri huyết. 

  • Rối loạn tâm thần: Rối loạn tính khí hoặc rối loạn giấc ngủ

  • Rối loạn thần kinh: Buồn ngủ, ngất

  • Rối loạn tim: Đánh trống ngực, tim đập nhanh.

  • Rối loạn mạch máu: Viêm mạch máu. 

  • Rối loạn hô hấp, lồng ngực và trung thất: Co thắt phế quản. 

  • Rối loạn tiêu hóa: Khô miệng. 

  • Rối loạn da và mô dưới da: Phù mạch ở mặt, đầu chi, môi, lưỡi, thanh môn và/hoặc thanh quản, mày đay, phản ứng nhạy cảm với ánh sáng, dạng pemphigus, tăng tiết mồ hôi. 

  • Rối loạn cơ xương và mô liên kết: Đau khớp, đau cơ. 

  • Rối loạn thận và tiết niệu: Suy thận. 

  • Rối loạn hệ thống sinh sản: Rối loạn cương dương. 

  • Rối loạn tổng quát: Đau ngực, mệt mỏi, phù ngoại vi, sốt. 

  • Xét nghiệm: Tăng urê huyết và creatinin huyết. 

  • Khác: Té ngã. 

Hiếm gặp, ADR 1/1000 

  • Rối loạn da và mô dưới da: Bệnh vẩy nến trầm trọng. 

  • Xét nghiệm: Tăng bilirubin huyết, tăng men gan. 

Rất hiếm gặp, ADR <1/10000 

  • Rối loạn máu và bạch huyết: Giảm hemoglobin và hematocrit, giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu/giảm bạch cầu trung tính và các trường hợp mất bạch cầu hạt, giảm toàn thể huyết cầu.

  • Rối loạn hệ thần kinh: Nhầm lẫn. 

  • Rối loạn tim: Loạn nhịp tim, đau thắt ngực và nhồi máu cơ tim, có thể là do hạ huyết áp quá mức ở những bệnh nhân có nguy cơ cao. 

  • Rối loạn mạch máu: Đột quỵ, có thể là do hạ huyết áp quá mức ở những bệnh nhân có nguy cơ cao. 

  • Rối loạn hô hấp, lồng ngực và trung thất: Bệnh viêm phổi do bạch cầu ái toan (eosinophilic pneumonia), viêm mũi. 

  • Rối loạn tiêu hóa: Viêm tụy

  • Rối loạn gan mật: Viêm gan, thoái hóa tế bào hoặc ứ mật. 

  • Rối loạn da và mô dưới da: Hồng ban đa dạng. 

  • Rối loạn thận và tiết niệu: Suy thận cấp.

Hướng dẫn cách xử trí ADR

Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.

Lưu ý khi sử dụng

  • Phụ nữ cho con bú
  • Phụ nữ có thai

Bảo quản

Hạn sử dụng: 36 tháng

Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp.

Để xa tầm tay trẻ em.