Thuốc Companity CPC1HN điều trị táo bón (4 vỉ x 5 ống)
| Mô tả |
Companity là sản phẩm của Công ty Cổ phần Dược phẩm CPC1 Hà Nội với thành phần chính là Lactulose. Thuốc Companity được chỉ định để điều trị táo bón, não gan, rối loạn chức năng đại tràng,... |
| Danh mục | Thuốc |
| Thương hiệu |
CPC1HN |
| Số đăng ký | 893100151224 |
| Dạng bào chế | Dung dịch uống |
| Quy cách | Hộp 4 Vỉ x 5 Ống |
| Thành phần | Lactulose |
| Nhà sản xuất | Việt Nam |
| Nước sản xuất | Việt Nam |
| Thuốc cần kê toa | Không |
Thành phần của Thuốc Companity
| Thông tin thành phần | Hàm lượng |
|---|---|
| Lactulose | 670mg |
Công dụng của Thuốc Companity
Chỉ định
- Điều trị bệnh não gan, hôn mê gan (cho người từ 18 tuổi trở lên).
- Điều trị táo bón.
Dược lực học
Lactulose là một disacharid tổng hợp, chứa galactose và fructose, được chuyển hóa bởi các vi khuẩn đường ruột thành acid lactic và một lượng nhỏ acid acetic và acid formic. Những acid này làm giảm pH của phân và chuyển amoniac (NH,) là dạng khuếch tán sang dạng ion amoni (NH,+) không khuếch tán được từ ruột vào máu. Hơn nữa, do môi trường ở ruột có tính acid hơn ở máu, nên amoniac có thể khuếch tán từ máu vào ruột, rồi lại chuyển thành ion amoni không hấp thu được. Kết quả là hàm lượng amoniac trong máu giảm. Tương tự, sự hấp thu các amin (cũng tham gia gây bệnh não do gan) có thể cũng giảm.
Nguyên nhân chính gây ngộ độc thần kinh trung ương ở người bị hôn mê do gan là tăng amoniac trong máu. Do vậy, lactulose được dùng trong điều trị bệnh não do gan, nhưng cần dùng liều cao. Khoảng 75 - 85% người bệnh có đáp ứng lâm sàng tốt với điều trị lactulose. Vì lactulose không gây độc, nên được dùng thay thế cho các kháng sinh như neomycin, đặc biệt khi cần điều trị lâu hoặc có chống chỉ định với neomycin. Lactulose không có tác dụng điều trị bệnh não không do nitrogen như các bệnh não do thuốc hoặc rối loạn chuyển hóa, điện giải.
Lactulose không có tác dụng trong điều trị hôn mê có liên quan đến viêm gan nhiễm khuẩn hoặc các rối loạn cấp khác ở gan. Khi tăng amoniac huyết do rối loạn chuyển hóa bẩm sinh, dùng lactulose cũng không có tác dụng.
Dược động học
Lactulose hầu như không được hấp thu ở đường tiêu hóa. Thuốc đến ruột già, chủ yếu ở dạng chưa chuyển hóa.
Thuốc được chuyển hóa bởi các vi khuẩn, tạo thành các acid hữu cơ, chủ yếu là acid lactic. Bài tiết qua nước tiểu dưới dạng chưa chuyển hóa khoảng 3% hoặc ít hơn. Thuốc thải trừ chủ yếu qua phân.
Cách dùng Thuốc Companity
Cách dùng
Dùng đường uống. Lactulose có thể được uống nguyên chất hoặc pha loãng với thức uống.
Liều dùng
Điều trị bệnh não gan, hôn mê gan (chỉ dùng cho người từ 18 tuổi trở lên)
Người lớn (từ 18 tuổi trở lên):
Liều khởi đầu: 30 - 45 ml/lần, chia 3 - 4 lần/ngày. Sau đó điều chỉnh liều đến liều duy trì để có thể đại tiện 2 -3 lần trong ngày.
Trẻ em:
Hiệu quả và độ an toàn cho trẻ em (trẻ sơ sinh đến 18 tuổi) trong điều trị bệnh não gan, hôn mê gan chưa được
thiết lập.
Người già và bệnh nhân suy giảm chức năng gan, thận:
Không cần điều chỉnh liều ở người già và bệnh nhân suy giảm chức năng gan thận.
Điều trị táo bón
Khởi đầu có thể dùng 1-2 lần/ngày, 15 - 45 ml/lần. Trong đợt điều trị nên điều chỉnh liều theo từng người, nhưng nên theo hướng dẫn sau:
Người lớn:
15 ml/lần x 2 lần/ngày, có thể tăng đến 60 ml/ngày, nếu cần thiết. Liều duy trì: 7,5 - 15 ml/ngày.
Trẻ em:
- Trẻ em từ 1 tháng – 1 tuổi: 2,5 ml/lần x 2 lần/ngày, điều chỉnh liều theo đáp ứng.
- Trẻ em từ 1 – 5 tuổi: 5 ml/lần x 2 lần/ngày, điều chỉnh liều theo đáp ứng.
- Trẻ em từ 5 – 10 tuổi: 10 ml/lần x 2 lần/ngày, điều chỉnh liều theo đáp ứng.
- Trẻ em từ 10 – 18 tuổi: 15 ml/lần x 2 lần/ngày, điều chỉnh liều theo đáp ứng.
Làm gì khi dùng quá liều?
Triệu chứng: Tiêu chảy, đau bụng, nhiễm kiềm do giảm clo huyết, mất nước, hạ huyết áp, giảm kali huyết.
Điều trị: Không có thuốc giải độc đặc hiệu, chủ yếu là điều trị triệu chứng. Đầu tiên là ngừng điều trị và giảm liều. Nếu cần thì điều trị rối loạn nước - điện giải.
Làm gì khi quên 1 liều?
Nếu quên một liều thuốc, cần dùng thuốc càng sớm càng tốt, nhưng hãy bỏ qua liều đã quên nếu gần đến giờ dùng liều tiếp theo, không dùng hai liều cùng một lúc.
Tác dụng phụ
Thường gặp, ADR >1/100
Tiêu hóa: Tiêu chảy, đầy hơi, đau bụng, buồn nôn, nôn mửa.
Ít gặp, 1/1000 < ADR <1/100
Rối loạn nước và điện giải do tiêu chảy.
Khắc phục
Buồn nôn: Có thể được giảm bằng cách dùng thuốc với nước, nước ép trái cây hoặc trong bữa ăn. Nếu bị tiêu chảy, cần giảm liều ngay; nếu vẫn còn tiêu chảy, ngừng dùng thuốc.
Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
Bảo quản
Hạn sử dụng: 36 tháng
Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp.
Để xa tầm tay trẻ em.
CPC1HN