Dung dịch Compound Sodium Lactate B.Braun bổ sung chất điện giải (500ml)

  • Muaday.vn
  • 26 Tháng 01 2026
  • 19 phút
Dung dịch Compound Sodium Lactate B.Braun bổ sung chất điện giải (500ml)
Mô tả

Hỗn hợp Compound Sodium Lactate của Công ty B.Braun Melsungen (Đức), thành phần hoạt chất chính gồm natri chloride, kali chloride, calci chloride dihydrate, natri lactate, là thuốc được sử dụng để bổ sung trong trường hợp mất chất điện giải hoặc bù dịch.

Hỗn hợp Compound Sodium Lactate được bào chế dưới dạng dung dịch tiêm trong suốt, không màu có áp suất thẩm thấu lý thuyết là 277 mOsm/l và pH từ 5 – 7. Quy cách đóng gói gồm 10 túi x 500 ml hoặc 10 túi x 1000 ml.

Danh mục Thuốc
Thương hiệu Đức B.Braun
Số đăng ký 955110444023
Dạng bào chế Dung dịch truyền tĩnh mạch
Quy cách Chai x 500ml
Thành phần Sodium Chloride, Sodium lactate, Potassium Chloride...
Nhà sản xuất Malaysia
Nước sản xuất Đức
Thuốc cần kê toa

Thành phần của Dung dịch Compound Sodium Lactate

Thông tin thành phần Hàm lượng
Sodium Chloride 3g
Sodium lactate 1.56g
Potassium Chloride 0.2g
Calcium chloride dihydrate 0.135g

Công dụng của Dung dịch Compound Sodium Lactate

Chỉ định

Thuốc Compound Sodium Lactate B.Braun được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:

  • Dung dịch thay thế trong điều kiện cân bằng acid-base bị xáo trộn hoặc nhiễm toan nhẹ.
  • Mất nước đẳng trương và giảm trương lực.
  • Thay thế thể tích nội mạch trong thời gian ngắn.
  • Dung dịch sử dụng cho các thuốc và chất điện giải tương hợp.

Dược lực học

Tác động chuyển hoá:

Dung dịch bao gồm các ion thiết yếu có trong dịch ngoại bào. Do đó, các đặc tính dược lực của các ion chứa bên trong (Na, K, Ca, Cl, Lactate) giống với sinh lý bình thường.

Lactate là cơ chất chủ yếu trong quá trình trao đổi chất trung gian. Nó bị oxy hoá tạo thành bicarbonate, có tác dụng kiềm hoá nhẹ. 

Tác động dược lực:

Hỗn hợp sodium lactate có thành phần chất điện giải tương tự như dịch ngoại bào (bỏ qua 1 số khác biệt rất nhỏ). Nó được sử dụng để điều chỉnh sự mất cân bằng điện giải và acid-base trong huyết thanh. Điện giải được sử dụng để đạt được hoặc duy trì tình trạng áp suất thẩm thấu bình thường ở cả bên trong và bên ngoài tế bào. Do sự phân bố của nó trong dung dịch có tác dụng trong huyết động học ngắn. 

Tính theo tỷ lệ của các anion chuyển hoá, hỗn hợp sodium lactate được chỉ định đặc biệt với các bệnh nhân có xu hướng nhiễm toan.

Dược động học

Hấp thu

Khi các thành phần của hỗn hợp sodium lactate được truyền vào tĩnh mạch thì sinh khả dụng của nó là 100%.

Phân bố

Việc sử dụng hỗn hợp sodium lactate giúp làm đầy các khoảng giữa gian bào với lượng khoảng 2/3 thể tích ngoại bào. Chỉ có 1/3 nồng độ ở lại trong dịch nội mạch. Do đó, dung dịch mang lại tác dụng huyết động học ngắn.

Chuyển hoá và thải trừ

Kali, natri và clo được chuyển hoá chủ yếu qua nước tiểu nhưng 1 lượng nhỏ mất đi thông qua da và đường tiêu hoá. Kết quả giải phẫu cụ thể cho thấy sự thải trừ qua nước tiểu của kali trong khi nước và natri được giữ lại.

Calci được đào thải chủ yếu qua chức năng thận. Lượng nhỏ bị mất đi thông qua da, tóc và móng. Calci qua được bào thai và bài tiết vào sữa mẹ.

Lactate được chuyển hoá thành bicarbonate và CO2, cả hai đều là thành phần thông thường của cơ thể. Nồng độ bicarbonate và lactate trong huyết tương được điều chỉnh bởi thận và nồng độ của CO2 được điều chỉnh bởi phổi. Chuyển hoá lactate bị suy giảm ở trạng thái thiếu oxy máu cục bộ và suy gan.

Cách dùng Dung dịch Compound Sodium Lactate

Cách dùng

Hỗn hợp Compound Sodium Lactate dùng đường tiêm truyền tĩnh mạch.

Liều dùng

Nguời lớn và thanh thiếu niên

Liều dùng tối đa mỗi ngày lên tới 40 ml/kg cân nặng mỗi ngày, tương đương với 5,24 mmolNa/kg và tối đa 0,22 mmolK/kg mỗi ngày.

Tốc độ truyền tối đa:

  • Tốc độ truyền nên được kiểm soát theo tình trạng lâm sàng của bệnh nhân.
  • Tốc độ truyền thông thường không nên vượt quá 5ml/kg mỗi giờ.

Trẻ em

Liều khuyến cáo cho trẻ sơ sinh và trẻ em: 20 – 100 ml/kg cân nặng mỗi ngày, tương đương với 2,6 – 13 mmolNa/kg và 1,108 – 0,54 mmolK/kg cân nặng mỗi ngày.

Tốc độ truyền tối đa: Trung bình là 5ml/kg cân nặng mỗi giờ, nhưng các chỉ số thay đổi theo độ tuổi:

  • 6 – 8 ml/kg cân nặng mỗi giờ cho trẻ sơ sinh1.

  • 4 – 6 ml/kg cân nặng mỗi giờ cho trẻ tập đi1.

  • 2 – 4 ml/kg cân nặng mỗi giờ cho trẻ đi học2.

1 Trẻ sơ sinh và trẻ tập đi: Độ tuổi từ 28 ngày đến 23 tháng.

2 Trẻ đi học: Độ tuổi từ 2 năm đến 11 năm.

Người cao tuổi

Về cơ bản, liều tương tự với liều người lớn, nhưng cần thận trọng ở các bệnh nhân đang mắc các bệnh như suy tim, suy thận do có thể thường xuyên xảy ra khi cao tuổi.

Bệnh nhân bị bỏng

Để tính toán lượng dịch cần thiết cho bệnh nhân bị bỏng, theo Parkland các giá trị có thể được sử dụng như hướng dẫn bên dưới:

  • Người lớn: Trong vòng 24 giờ đầu, hỗn hợp sodium lactate được sử dụng với lượng 4 ml/kg cân nặng/% bỏng.
  • Trẻ em: Trong vòng 24 giờ đầu, hỗn hợp sodium lactate được sử dụng với lượng 3 ml/kg cân nặng/% bỏng.

Nồng độ tiếp theo được thêm vào để duy trì được tính theo cân nặng:

  • Đối với trẻ có cân nặng từ 0 – 10 thì lượng sử dụng là 4 ml/kg cân nặng/giờ.

  • Đối với trẻ có cân nặng từ 10 – 20 thì lượng sử dụng là 40 ml/giờ + 2 ml/kg cân nặng/giờ.

  • Đối với trẻ có cân nặng lớn hơn 20 kg, lượng sử dụng là 60 ml/giờ + 1 ml/kg cân nặng/giờ.

Dung dịch vận chuyển: Nếu hỗn hợp sodium lactate được sử dụng như dung dịch vận chuyển cho các sản phẩm thuốc và nồng độ điện giải tương thích, hướng dẫn sử dụng sẽ liên quan đến sản phẩm thuốc được sử dụng kèm theo và phải được giám sát.

Thay thế nồng độ ngắn hạn: Để phục hồi các giá trị thể tích máu bình thường, nồng độ xấp xỉ cao hơn khoảng 3 – 5 lần lượng máu mất đi đã quan sát được.

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Triệu chứng: Quá liều có thể dẫn đến tình trạng tăng nước và căng da, tắc nghẽn tĩnh mạch, phù nề - cũng có thể phù phổi hoặc phù não, mất cân bằng điện giải và acid-base tương tự như hội chứng tăng áp suất thẩm thấu.

Điều trị: Ngưng truyền, dùng thuốc lợi tiểu liên lục để kiểm soát nồng độ điện giải trong huyết thanh, hiệu chỉnh điện giải và mất cân bằng acid-base. Trường hợp quá liều nghiêm trọng có thể lọc máu nếu cần thiết.

Làm gì khi quên 1 liều?

Không có báo cáo.

Tác dụng phụ

Khi sử dụng thuốc Compound Sodium Lactate B.Braun, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).

Không rõ tần suất

  • Rối loạn chuyển hoá và dinh dưỡng: Hạ Natri máu.

  • Rối loạn thần kinh: Bệnh não hạ natri máu.

Bệnh hạ natri máu có thể gây ra chấn thương sọ não không hồi phục và tử vong do tiến triển bệnh não hạ natri máu cấp.

Hướng dẫn cách xử trí ADR

Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.

Chống chỉ định

Nóng gan, Rối loạn đông máu

Bảo quản

Hạn sử dụng: 36 tháng

Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp.

Để xa tầm tay trẻ em.