Dung dịch uống Conipa Pure CPC1HN cung cấp kẽm và dự phòng thiếu kẽm (4 vỉ x 5 ống)
| Mô tả |
Conipa Pure là sản phẩm của Công ty Cổ phần Dược phẩm CPC1 Hà Nội với thành phần chính là kẽm (dưới dạng kẽm gluconat) 10mg/10ml. Thuốc có tác dụng cung cấp kẽm và dự phòng thiếu kẽm. |
| Danh mục | Thuốc |
| Thương hiệu |
CPC1HN |
| Số đăng ký | 893110421424 |
| Dạng bào chế | Dung dịch uống |
| Quy cách | Hộp 4 Vỉ x 5 Ống |
| Thành phần | Kẽm Gluconat |
| Nhà sản xuất | Việt Nam |
| Nước sản xuất | Việt Nam |
| Thuốc cần kê toa | Có |
Thành phần của Dung dịch uống Conipa Pure
| Thông tin thành phần | Hàm lượng |
|---|---|
| Kẽm Gluconat | 70mg |
Công dụng của Dung dịch uống Conipa Pure
Chỉ định
Chế phẩm dùng bổ sung, dự phòng thiếu kẽm hoặc hỗ trợ điều trị các trường hợp sau:
- Bệnh còi xương, suy dinh dưỡng, chậm tăng trưởng ở trẻ em.
- Phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú.
- Chế độ ăn kiêng hoặc thiếu cân bằng, nuôi ăn lâu dài qua đường tĩnh mạch.
- Tiêu chảy cấp và mãn tính.
- Rối loạn tiêu hóa: Chán ăn chậm tiêu, táo bón nhẹ, buồn nôn và nôn khi mang thai.
- Nhiễm trùng tái diễn đường hô hấp, tiêu hóa, da.
- Khô da, vết thương chậm lành (bỏng, lở loét do nằm lâu).
- Khô mắt, loét giác mạc, quáng gà.
- Thiếu kẽm nặng được đặc trưng bởi các tổn thương da và niêm mạc điển hình như: viêm ruột, viêm da đầu chi, loạn dưỡng móng (móng nhăn, có vệt trắng, chậm mọc), khô mắt, viêm quanh lỗ tự nhiên (âm hộ, hậu môn), tiêu chảy.
Dược lực học
Kẽm là nguyên tố vi lượng thiết yếu trong cơ thể. Nó là thành phần không thể thiếu của nhiều hệ thống enzym (dehydrogenase, carbonic anhydrase…), cần cho sự tổng hợp acid nucleic, glucid, protein. Kẽm hiện diện trong tất cả các mô và giữ cho sự toàn vẹn của mô.
Đặc trưng của việc thiếu kẽm là chậm tăng trưởng, gây khiếm khuyết trong việc phân chia các mô như da, hệ thống miễn dịch và niêm mạc ruột.
Dược động học
Chưa có dữ liệu.
Cách dùng Dung dịch uống Conipa Pure
Cách dùng
Thuốc dùng đường uống.
Tránh dùng kẽm trong giai đoạn loét dạ dày tiến triển và nôn ói cấp tính.
Tránh dùng đồng thời với đồng, sắt, canxi để tránh xảy ra tương tranh làm giảm hấp thu kẽm. Nên uống cách xa nhau khoảng 2-3 giờ.
Liều dùng
Trẻ 2-6 tuổi: 1 ống x 1-2 lần/ngày
Trẻ 7-15 tuổi: 2 ống x 1-2 lần/ngày
Để hấp thu tốt nhất nên uống Kẽm 1 giờ trước khi ăn hoặc 2 giờ sau khi ăn. Nhưng nếu xảy ra các triệu chứng rối loạn tiêu hóa có thể uống thuốc trong bữa ăn để khắc phục.
Làm gì khi dùng quá liều?
Trong trường hợp khẩn cấp, hãy gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.
Làm gì khi quên 1 liều?
Nếu quên một liều thuốc, cần dùng thuốc càng sớm càng tốt, nhưng hãy bỏ qua liều đã quên nếu gần đến giờ dùng liều tiếp theo, không dùng hai liều cùng một lúc.
Tác dụng phụ
Có thể gặp các triệu chứng đau bụng, khó tiêu, buồn nôn, nôn mửa, tiêu chảy, kích thích dạ dày và viêm dạ dày. Đặc biệt các triệu chứng này thường gặp hơn khi uống thuốc lúc đói và có thể khắc phục bằng uống trong bữa ăn.
Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng
Bảo quản
Hạn sử dụng: 36 tháng
Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp.
Để xa tầm tay trẻ em.
CPC1HN