Thuốc Copdumilast Armephaco điều trị duy trì bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính nặng (3 vỉ x 10 viên)

  • Muaday.vn
  • 26 Tháng 01 2026
  • 18 phút
Thuốc Copdumilast Armephaco điều trị duy trì bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính nặng (3 vỉ x 10 viên)
Mô tả

Thuốc Copdumilast là sản phẩm của Công ty Cổ phần Armephaco chứa hoạt chất Roflumilast dùng điều trị duy trì bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính nặng (COPD) kèm theo viêm phế quản mạn tính ở người lớn với tiền sử có đợt cấp thường xuyên và được dùng phối hợp với thuốc giãn phế quản.

Danh mục Thuốc
Thương hiệu Việt Nam Armephaco
Số đăng ký 893110098224
Dạng bào chế Viên nén bao phim
Quy cách Hộp 3 Vỉ x 10 Viên
Thành phần Roflumilast
Nhà sản xuất Việt Nam
Nước sản xuất Việt Nam
Thuốc cần kê toa

Thành phần của Thuốc Copdumilast

Thông tin thành phần Hàm lượng
Roflumilast 0.5mg

Công dụng của Thuốc Copdumilast

Chỉ định

Thuốc Copdumilast được chỉ định để điều trị duy trì bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính nặng (COPD) (FEV1< 50% sau khi dùng thuốc giãn phế quản) kèm theo viêm phế quản mạn tính ở người lớn với tiền sử có đợt cấp thường xuyên và được dùng phối hợp với thuốc giãn phế quản.

Dược lực học

Phân loại: Thuốc điều trị tắc nghẽn đường hô hấp

Mã ATC: R03DX07

Roflumilast và chất chuyển hoá của nó – roflumilast N-oxi ức chế chọn lọc phosphodiesterase 4 (PDE4). Kết quả là thuốc làm tăng tích luỹ AMP vòng nội bào.

Hiện nay, cơ chế chính xác của thuốc chưa biết rõ nhưng nó được cho là liên quan tới việc làm tăng nồng độ AMP vòng nội bào ở tế bào phổi.

Ở những bệnh nhân bị COPD, điều trị trong 4 tuần bằng roflumilast 0,5mg ngày 1 lần làm giảm bạch cầu trung tính và ái toan ở đờm tương ứng 31% và 42%. Trong nghiên cứu về dược lực học ở người khoẻ mạnh, roflumilast 0,5mg ngày 1 lần giảm tổng số tế bào, tế bào bạch cầu trung tính và ái toan ở dịch rửa phế quản tương ứng 35%, 38% và 73%.

Dược động học

Hấp thu

Sinh khả dụng tuyệt đối sau khi uống liều 0,5mg của roflumilast khoảng 80%. Nồng độ thuốc tối đa đạt được khoảng 1 giờ sau khi uống (dao động từ 0,5 tới 2 giờ) ở trạng thái đói trong khi đó, nồng độ chất chuyển hoá N – oxid đạt được sau gần 8 giờ (từ 4 tới 13 giờ).

Thức ăn không ảnh hưởng tới tổng lượng thuốc hấp thụ vào máu nhưng làm chậm thời gian đạt nồng độ đỉnh (Tmax) khoảng 1 giờ và giảm nồng độ đỉnh (Cmax) khoảng 40%; tuy nhiên, Cmax và Tmax của chất chuyển hoá không bị ảnh hưởng. Trong nghiên cứu in vitro cho thấy, cả roflumilast và chất chuyển hoá N-oxid không ức chế chất chuyển vận P-gp.

Phân bố

Thuốc gốc và chất chuyển hoá N-oxid gắn kết với protein huyết tương tương ứng 99% và 97%. Thể tích phân bố với đơn liều 0,5mg roflumilast khoảng 2,9l/kg. Nghiên cứu trên chuột với chất đánh dấu cho thấy, thuốc qua hàng rào máu não với tỷ lệ thấp.

Chuyển hoa Roflumilast chuyển hoá chính ở phase I (Cytochrome P450) và phase II (liên kết). N-oxid là chất chuyển hoá duy nhất được tìm thấy ở huyết tương. Tổng lượng thuốc gốc và chất chuyển hoá N-oxid chiếm 87,5% tổng liều dùng được tìm thấy ở huyết tương. Trong nước tiểu, roflumilast không được tìm thấy trong khi đó, có vết của roflumilast N- oxid (dưới 1%). Các chất chuyển hoá dạng liên kết như roflumilast N-oxid glucuronide và 4-amino-3,5-dichloropyridine N-oxide được tìm thấy trong nước tiểu.

Trong khi, khả năng ức chế enzym PDE4 của roflumilast mạnh hơn 3 lần so với roflumilast N-oxid trên nghiên cứu in vitro, AUC của roflumilast N-oxid bằng khoảng 10 lần AUC của roflumilast.

Nghiên cứu in vitro và nghiên cứu tương tác thuốc trên lâm sàng cho thấy, việc chuyển roflumilast thành roflumilast N-oxid được xúc tác bởi CYP1A2 và 3A4. Dựa theo các nghiên cứu in vitro trên microsome gan người, ở nồng độ điều trị trong máu, roflumilast và chất chuyển hoá N-oxid không ức chế CYP 1A3, 2A6, 2B6, 2C8, 2C9, 2C19, 2D6, 2E1, 3A4/5, hay 4A9/11. Do vậy, ít có nguy cơ về tương tác thuốc giữa roflumilast với các các chất bị chuyển hoá bởi các enzym trên. Ngoài ra, các nghiên cứu in vitro, roflumilast không kích thích CYP 1A2, 2A6, 2C9, 2C19, hay 3A4/5 và kích thích yếu CYP 2B6.

Thải trừ

Thời gian bán thải của roflumilast khi dùng đường tiêm khoảng 9,6 l/giờ. Sau khi uống, thời gian bán thải của roflumilast và N-oxid roflumilast khoảng 17 và 30 giờ. Nồng độ thuốc ở trạng thái ổn định của roflumilast và N-oxid đạt được sau 4 ngày với roflumilast và sau 6 ngày với roflumilast N-oxid khi uống liều hàng ngày 1 lần. Khoảng 70% chất đánh dấu được tìm thấy ở nước tiểu sau khi tiêm hoặc uống roflumilast.

Cách dùng Thuốc Copdumilast

Cách dùng

Thuốc dùng đường uống, nên uống vào cùng một thời điểm trong ngày và với nhiều nước. Có thể uống khi đói hoặc no.

Liều dùng

Liều khuyến cáo của thuốc là 1 viên Copdumilast (0,5mg roflumilast), ngày 1 lần. Thuốc có thể cần phải dùng vài tuần để đạt được hiệu quả điều trị tối đa. Trong các nghiên cứu lâm sàng, thuốc đã được chỉ định điều trị tới 1 năm.

Nhóm bệnh nhân đặc biệt:

Người già: Không cần điều chỉnh liều dùng.

Bệnh nhân suy thận: Không cần điều chỉnh liều dùng.

Bệnh nhân suy gan: Các nghiên cứu lâm sàng ở bệnh nhân suy gan mức độ nhẹ (Child-Pugh A) chưa đủ để đề nghị điều chỉnh liều dùng; do vậy, cần dùng thận trọng với những bệnh nhân này.

Bệnh nhân suy gan mức trung bình hoặc nặng không được dùng Copdumilast.

Trẻ em: Không chỉ định cho bệnh nhân dưới 18 tuổi.

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Trong trường hợp khẩn cấp, hãy gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.

Làm gì khi quên 1 liều?

Bổ sung liều ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian giãn cách với liều tiếp theo quá ngắn thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ.

Tác dụng phụ

Trong các nghiên cứu lâm sàng ở bệnh nhân COPD, khoảng 16% bệnh nhân bị các ADR so với 5% ở nhóm dùng placebo. ADR thường gặp nhất bao gồm tiêu chảy (5,9%), giảm cân (3,4%), buồn nôn (2,9%), đau bụng (1,9%) và đau đầu (1,7%). Phần lớn các tác dụng phụ này ở mức nhẹ và trung bình. Những tác dụng phụ này chủ yếu xảy ra trong những tuần đầu dùng thuốc và tự khỏi khi tiếp tục điều trị.

Bảo quản

Hạn sử dụng: 36 tháng

Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp.

Để xa tầm tay trẻ em.