Thuốc Coperil 4 DHG điều trị tăng huyết áp, suy tim sung huyết (30 viên)

  • Muaday.vn
  • 26 Tháng 01 2026
  • 15 phút
Thuốc Coperil 4 DHG điều trị tăng huyết áp, suy tim sung huyết (30 viên)
Mô tả

Thuốc Coperil 4 được sản xuất bởi Công ty Cổ phần Dược Hậu Giang, có thành phần chính là Perindopril erbumin, được chỉ định trong điều trị tăng huyết áp, suy tim sung huyết, bệnh tim thiếu máu cục bộ mạn tính (đau thắt ngực ổn định).

Thuốc Coperil 4 được bào chế dưới dạng viên nén dài. Hộp 1 vỉ x 30 viên.

Danh mục Thuốc
Thương hiệu Việt Nam Dhg
Số đăng ký VD-22039-14
Dạng bào chế Viên nén
Quy cách Hộp 1 vỉ x 30 viên
Thành phần Perindopril erbumin
Nhà sản xuất Việt Nam
Nước sản xuất Việt Nam
Thuốc cần kê toa

Thành phần của Thuốc Coperil 4

Thông tin thành phần Hàm lượng
Perindopril erbumin 4mg

Công dụng của Thuốc Coperil 4

Chỉ định

Thuốc Coperil 4 được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:

  • Ðiều trị  tăng huyết áp.
  • Suy tim sung huyết.
  • Bệnh tim thiếu máu cục bộ mạn tính (đau thắt ngực ổn định).

Dược lực học

Coperil 4 chứa perindopril, thuốc ức chế enzym chuyển đổi angiotensin (ACE: Angiotensin Converting Enzyme), tác dụng thông qua hoạt tính của chất chuyển hóa perindoprilat. Perindopril ngăn cản angiotensin I chuyển thành angiotensin II là một chất gây co mạch mạnh.

Ức chế ACE làm giảm angiotensin II trong huyết tương, dẫn đến tăng hoạt tính của renin trong huyết tương và dẫn đến giảm tiết aldosteron, nên làm giảm giữ natri và tăng giữ kali trong cơ thể. Do ACE làm bất hoạt bradykinin, ức chế ACE cũng dẫn đến tăng hoạt tính của hệ thống Kallikrein-Kinin tại chỗ trong tuần hoàn và như vậy cũng hoạt hóa hệ thống prostaglandin, cơ chế này cũng góp phần làm giảm huyết áp.

Ở người tăng huyết áp, perindopril làm giảm huyết áp bằng cách làm giảm sức cản ngoại vi toàn thân. Thuốc thường gây giãn động mạch và có thể cả tĩnh mạch.

Ở người suy tim sung huyết, perindopril làm giảm phì đại thất trái, giảm tải cho tim, giảm áp lực đổ đầy thất phải và trái, giảm sức cản ngoại biên toàn thân, giảm nhẹ tần số tim, tăng cung lượng tim.

Ở bệnh nhân đau thắt ngực ổn định chưa có dấu hiệu lâm sàng của suy tim, perindopril làm giảm các biến cố tim mạch trên các bệnh nhân này.

Dược động học

Perindopril được hấp thu nhanh sau khi uống (đạt nồng độ đỉnh trong 1 giờ) và chuyển hóa mạnh, chủ yếu ở gan thành perindoprilat có hoạt tính. Thức ăn làm giảm sự biến đổi sinh học thành perindoprilat và do đó làm giảm sinh khả dụng. Perindoprilat được thải trừ trong nước tiểu và thời gian bán thải phần thuốc tự do vào khoảng 3 - 5 giờ.

Cách dùng Thuốc Coperil 4

Cách dùng

Coperil 4 dùng đường uống.

Perindopril thường được cho uống một lần vào buổi sáng, lúc đói (trước bữa ăn).

Liều dùng

Liều lượng trong tăng huyết áp: 4 mg/ngày, nếu cần sau một tháng điều trị có thể tăng lên 8 mg. 

Đối với người bệnh cao tuổi: 2 mg/ngày, nếu cần sau một tháng điều trị có thể tăng lên 4 mg.

Trong trường hợp suy thận: Cần điều chỉnh liều theo mức độ suy thận:

  • Độ thanh thải creatinin từ 30 đến 60 ml/phút: 2 mg/ngày.

  • Độ thanh thải creatinin từ 15 đến 30 ml/phút: 2 mg mỗi hai ngày.

  • Độ thanh thải creatinin dưới 15 ml/phút: 2 mg vào ngày thẩm phân.

Liều lượng trong suy tim sung huyết:

Liều điều trị: 2 mg/ngày, liều duy trì: 2 - 4 mg/ngày. Đối với người bệnh có nguy cơ, nên bắt đầu điều trị với liều 1 mg.

Liều lượng trong đau thắt ngực ổn định:

Liều khởi đầu: 4 mg/ngày trong 2 tuần, sau đó tăng dần đến 8 mg/ngày nếu bệnh nhân dung nạp được.

Thuốc này chỉ dùng theo đơn của bác sĩ.

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Dấu hiệu và triệu chứng: Liên quan đến tụt huyết áp.

Điều trị: Rửa dạ dày, truyền tĩnh mạch dung dịch muối đẳng trương.

Có thể tiến hành thẩm phân (70 ml/phút).

Làm gì khi quên 1 liều?

Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.

Tác dụng phụ

Khi sử dụng thuốc Coperil 4, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).

Thường gặp:

  • Nhức đầu, rối loạn tính khí hoặc giấc ngủ, suy nhược; khi bắt đầu điều trị chưa kiểm soát đầy đủ được huyết áp.
  • Rối loạn tiêu hóa, rối loạn vị giác, chóng mặt và chuột rút.
  • Nổi mẩn cục bộ trên da.
  • Ho khan, kiểu kích ứng.

Ít gặp:

  • Bất lực, khô miệng.
  • Hemoglobin giảm nhẹ khi bắt đầu điều trị, tăng kali - huyết, thường là thoáng qua.
  • Tăng urê - huyết và creatinin - huyết và hồi phục được khi ngừng điều trị.

Hiếm gặp: Phù mạch ở mặt, đầu chi, môi, lưỡi, thanh môn, thanh quản.

Hướng dẫn cách xử trí ADR: Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.

Chống chỉ định

Phù mạch, Dị ứng thuốc

Lưu ý khi sử dụng

  • Phụ nữ có thai
  • Suy gan thận
  • Phụ nữ cho con bú

Bảo quản

Hạn sử dụng: 36 tháng

Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp.

Để xa tầm tay trẻ em.