Thuốc Cordarone 200mg Sanofi phòng ngừa và điều trị một số dạng rối loạn nhịp tim (30 viên)

  • Muaday.vn
  • 26 Tháng 01 2026
  • 25 phút
Thuốc Cordarone 200mg Sanofi phòng ngừa và điều trị một số dạng rối loạn nhịp tim (30 viên)
Mô tả

Cordarone 200mg của Sanofi Winthrop Industrie - Pháp với thành phần chính là Amiodarone hydrochloride, có tác dụng giúp hồi phục lại nhịp tim bình thường và duy trì nhịp đập của tim ở mức duy trì và ổn định.

Danh mục Thuốc
Thương hiệu Pháp Sanofi
Số đăng ký VN-16722-13
Dạng bào chế Viên nén
Quy cách Hộp 2 Vỉ x 15 Viên
Thành phần Amiodarone
Nhà sản xuất Pháp
Nước sản xuất Pháp
Thuốc cần kê toa

Thành phần của Thuốc Cordarone 200mg

Thông tin thành phần Hàm lượng
Amiodarone 200mg

Công dụng của Thuốc Cordarone 200mg

Chỉ định

Thuốc Cordarone 200mg được chỉ định dùng trong các trường hợp phòng ngừa và điều trị một số dạng rối loạn nhịp tim.

Dược lực học

Các đặc tính chống loạn nhịp tim:

  • Kéo dài pha thứ 3 điện thế hoạt động của sợi cơ tim, chủ yếu là làm giảm dòng kali (nhóm III theo phân loại Vaughan Williams);
  • Tác động chậm nhịp tim thông qua việc giảm tính tự động của nút xoang. Tác động này không bị đối kháng bởi atropine;
  • Không có tác động cạnh tranh alpha và beta adrenergic;
  • Dẫn truyền của nhĩ, của nút và xoang-nhĩ bị chậm lại; nhịp càng nhanh tác động này càng rõ;
  • Không thay đổi dẫn truyền trong thất;
  • Tăng thời kỳ trơ và giảm tính kích thích cơ tim ở nhĩ, nút và tâm thất;
  • Chậm dẫn truyền và kéo dài thời kỳ trơ của con đường phụ nhĩ thất.

Các đặc tính khác:

  • Giảm tiêu thụ oxy thông qua việc giảm vừa phải kháng lực ngoại biên và giảm tần số của tim;
  • Tăng lưu lượng máu mạch vành qua tác động trực tiếp trên cơ trơn của động mạch cơ tim và bảo tồn công của cơ tim vì làm giảm huyết áp và kháng lực ngoại biên, và không tác động giảm co sợi cơ.

Dược động học

Amiodarone là một chất được hấp thu chậm và có ái lực mô cao. Sinh khả dụng theo đường uống thay đổi tuỳ từng người từ 30 đến 80% (giá trị trung bình 50%). Sau khi dùng liều duy nhất, nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt được trong 3 - 7 giờ. Hoạt tính điều trị thường đạt được trong khoảng 1 tuần (từ vài ngày đến 2 tuần). Amiodarone có thời gian bán hủy dài thay đổi nhiều tùy từng bệnh nhân (từ 20 đến 100 ngày). Trong những ngày điều trị đầu tiên, thuốc tích lũy ở phần lớn các mô của cơ thể nhất là mô mỡ. Sự bài tiết bắt đầu sau vài ngày và sự cân bằng giữa lượng nhập vào/thải ra đạt được sau 1 hoặc vài tháng, tuỳ thuộc từng bệnh nhân. Những đặc tính này chứng minh cần dùng liều nạp để bảo đảm thuốc nhanh chóng thấm vào mô để đạt được hoạt tính trị liệu.

Bài tiết qua đường tiểu không đáng kể nên có thể dùng thuốc này với liều thông thường đối với bệnh nhân suy thận. Sau khi ngưng điều trị, bài tiết vẫn tiếp tục vài tháng. Cần lưu ý tác động tồn dư kéo dài trên 10 ngày đến 1 tháng.

Cách dùng Thuốc Cordarone 200mg

Cách dùng

Cordarone 200mg dùng đường uống.

Uống thuốc trước, trong hay sau bữa ăn; nhai viên thuốc cũng không làm thay đổi tính chất của thuốc.

Liều dùng

Liều thông thường thay đổi tùy từng bệnh nhân, nhưng thông thường là:

  • Khi bắt đầu điều trị: Mỗi lần uống 1 viên, ngày 3 lần, dùng trong 8 - 10 ngày.
  • Liều duy trì: 1/2 viên - 2 viên/ngày.

Tuyệt đối tuân theo sự chỉ định của bác sĩ, không thay đổi liều dùng nếu không có ý kiến bác sĩ.

Ngay cả khi ngưng thuốc cũng phải hỏi ý kiến bác sĩ.

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bệnh nhân cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Trong trường hợp quá liều, gọi ngay cho bác sĩ của bệnh nhân hay trung tâm chống độc trong vùng bệnh nhân ở.

Việc dùng quá liều amiodarone ít được ghi nhận. Một vài trường hợp như chậm nhịp tim, rối loạn nhịp tâm thất, đặc biệt là xoắn đỉnh và suy gan đã được báo cáo. Nên điều trị triệu chứng. Do động học của thuốc, thời gian theo dõi nên đủ dài, đặc biệt là chức năng của tim.

Amiodarone và các chất chuyển hóa của nó không thể thẩm tách.

Làm gì khi quên 1 liều?

Nếu quên dùng một liều thuốc, hãy uống càng sớm càng tốt khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và uống liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không uống gấp đôi liều đã quy định.

Tác dụng phụ

Khi sử dụng thuốc Cordarone 200mg, bệnh nhân có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).

Rất thường gặp, ADR > 1/10

  • Mắt: Rối loạn thị giác (cảm giác sương mù hoặc quầng sáng quanh đồ vật).
  • Da: Các phản ứng da với ánh sáng.
  • Nội tiết: Hormon tuyến giáp thay đổi mà không có các dấu hiệu lâm sàng của bệnh về tuyến giáp.
  • Gan: Tăng một vài men gan trong máu (transaminase).
  • Tiêu hóa: Rối loạn tiêu hóa nhẹ (buồn nôn, nôn, loạn vị giác). 

Thường gặp, 1/10 < ADR < 1/100

  • Da: Da có màu xám.
  • Nội tiết: Bệnh về tuyến giáp (tăng cân, nhạy cảm với nhiệt độ lạnh và mệt mỏi hoặc ngược lại gầy sút quá độ và tiêu chảy).
  • Hô hấp: Có vấn đề về hô hấp (khó thở, thở hổn hển, sốt và ho khan).
  • Thần kinh trung ương: Run rẩy, rối loạn giấc ngủ kể cả ác mộng, đi đứng khó (tổn thương thần kinh tứ chi).
  • Gan: Bệnh gan cấp tính và/hoặc vàng da, có thể rất nặng.
  • Tim: Nhịp tim chậm.

Hiếm gặp, 1/10.000 < ADR < 1/1000

  • Tim: Rối loạn tinh dẫn truyền tim.
  • Cơ - xương: Tổn thương cơ tứ chi.

Rất hiếm gặp, ADR < 1/10.000

  • Mắt: Mờ hoặc giảm thị lực.
  • Da: Phản ứng da với phát ban da và ngứa ngáy, rụng tóc.
  • Hô hấp: Có vấn đề về hô hấp trong trường hợp hen suyễn và/hoặc ngay sau khi phẫu thuật, có thể rất nặng.
  • Gan: Bệnh gan mạn tính.
  • Tim: Nhịp tim chậm nghiêm trọng.
  • Máu: Giảm lượng tiểu cầu trong máu.
  • Thận: Tổn thương thận.
  • Thần kinh trung ương: Nhức đầu.
  • Chuyển hóa: Giảm natri huyết.    

Không rõ tần suất gặp:

  • Hô hấp: Xuất huyết phổi thường kèm khó thở.
  • Phản ứng dị ứng có biểu hiện là sưng tấy ở mặt và cổ.

Hướng dẫn cách xử trí ADR

Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.

Chống chỉ định

Dị ứng thuốc, Cường cận giáp, Nhịp tim chậm

Lưu ý khi sử dụng

  • Phụ nữ có thai

Bảo quản

Hạn sử dụng: 24 tháng

Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp.

Để xa tầm tay trẻ em.