Kem thoa da Cortibion Roussel điều trị chàm, vết côn trùng cắn, viêm da tiếp xúc, viêm da dị ứng (8g)
| Mô tả |
Thuốc Cortibion được sản xuất bởi Công ty Roussel Việt Nam, có thành phần chính là dexamethason acetat, cloramphenicol. Đây là thuốc được chỉ định để điều trị các bệnh ngoài da đáp ứng với corticoid tại chỗ và có bội nhiễm như chàm, vết tiết bã nhờn, viêm da dị ứng. Thuốc Cortibion được bào chế dưới dạng kem bôi. Lọ 8g thuốc kem. |
| Danh mục | Thuốc |
| Thương hiệu |
Roussel |
| Số đăng ký | 893115260700 |
| Dạng bào chế | Dạng kem |
| Quy cách | Chai |
| Thành phần | Chloramphenicol, Dexamethasone acetate |
| Nhà sản xuất | Việt Nam |
| Nước sản xuất | Việt Nam |
| Thuốc cần kê toa | Có |
Thành phần của Kem thoa da Cortibion
| Thông tin thành phần | Hàm lượng |
|---|---|
| Chloramphenicol | 0.16g |
| Dexamethasone acetate | 4mg |
Công dụng của Kem thoa da Cortibion
Chỉ định
Thuốc Cortibion được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:
Ðiều trị các bệnh ngoài da đáp ứng với corticoid tại chỗ và có bội nhiễm như: Chàm, vết tiết bã nhờn, viêm da dị ứng.
Dược lực học
Cloramphenicol thường có tác dụng kìm khuẩn, nhưng có thể diệt khuẩn ở nồng độ cao hoặc đối với những vi khuẩn nhạy cảm cao.
Cloramphenicol ức chế tổng hợp protein ở những vi khuẩn nhạy cảm bằng cách gắn vào tiểu thể 50S của ribosom. Thuốc có cùng vị trí tác dụng với erythromycin, clindamycin, lincomycin, oleandomycin và troleandomycin. Cloramphenicol gần như không có tác dụng đối với Escherichia coli, Shigella flexneri, Enterobacfer spp., Staphylococcus aureus, Salmonella typhi, Streptococcus pneunoniae và ít có tác dụng đối với Streptococcus pyogenes.
Cloramphenicol không có tác dụng đối với nấm. Dexamethason là fluomethylprednisolon, glucocorticoid tổng hợp. Các glucocorticoid tác dụng bằng cách gắn kết vào thụ thể ở tế bào, chuyển vị vào nhân tế bào và ở đó đã tác động đến 1 số gen được dịch mã. Các glucocorticoid cũng còn có một số tác dụng trực tiếp, có thể không qua trung gian gắn kết vào thụ thể. Dexamethason có các tác dụng chính của glucocorticoid là chống viêm, chống dị ứng và ức chế miễn dịch, còn tác dụng đến cân bằng điện giải thì rất ít. Về hoạt lực chống viêm, dexamethason mạnh hơn hydrocortison 30 lần, mạnh hơn prednisolon 7 lần.
Dược động học
Cloramphenicol được hấp thu nhanh qua đường tiêu hóa. Cloramphenicol bị khử hoạt chủ yếu ở gan do glucuronyl transferase. Cloramphenicol thải trừ chủ yếu trong nước tiểu. Một lượng nhỏ cloramphenicol dưới dạng không đổi bài tiết trong mật và phân sau khi uống thuốc.
Các corticoid được hấp thu tốt từ đường tiêu hóa, và cũng được hấp thu tốt ở ngay vị trí dùng thuốc và sau đó được phân bố vào tất cả các mô trong cơ thể, Dexamethason qua nhau thai và một lượng nhỏ qua sữa. Dexamethason cũng liên kết với protein huyết tương (tới 77%) và chủ yếu là albumin. Thuốc được hấp thu cao ở gan, thận và các tuyến thượng thận. Chuyển hóa ở gan chậm và thải trừ chủ yếu qua nước tiểu, hầu hết ở dạng steroid không liên hợp.
Cách dùng Kem thoa da Cortibion
Cách dùng
Dùng ngoài da.
Liều dùng
Thoa lớp mỏng 1 - 2 lần/ngày.
Không dùng quá 8 ngày cho một đợt điều trị.
Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.
Làm gì khi dùng quá liều?
Vì thuốc dùng ngoài da, nên chưa thấy trường hợp quá liều nào xảy ra. Trừ trường hợp người bệnh quá nhạy cảm với corticosteroid, gây bệnh lý, lúc đó cần điều trị các triệu chứng.
Trong trường hợp khẩn cấp, hãy gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.
Làm gì khi quên 1 liều?
Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.
Tác dụng phụ
Khi sử dụng thuốc Cortibion, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).
Nếu dùng thuốc lâu ngày, những tác dụng phụ không mong muốn có thể là:
Thường gặp
-
Rối loạn điện giải: Hạ kali huyết, giữ natri và phù nề.
-
Nội tiết và chuyển hóa: Hội chứng dạng Cushing, giảm bài tiết ACTH, teo tuyến thượng thận, giảm dung nạp glucid, rối loạn kinh nguyệt.
-
Cơ xương: Teo cơ hồi phục, loãng xương.
-
Tiêu hóa: Nôn, tiêu chảy, loét dạ dày tá tràng, viêm tụy cấp.
-
Da: Teo da, ban đỏ, rậm lông.
-
Thần kinh: Mất ngủ, sảng khoái.
Ít gặp
Mề đay, nhức đầu, giảm bạch cầu hạt, giảm toàn thể huyết cầu, quá mẫn, đôi khi gây choáng phản vệ, tăng bạch cầu, huyết khối tắc mạch, tăng cân, ngon miệng, buồn nôn, khó ở, nấc, áp xe vô khuẩn.
Hướng dẫn cách xử trí ADR
Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.
Lưu ý khi sử dụng
Độ tuổi sử dụng: Trên 1 tuổi
- Trẻ em
- Phụ nữ có thai
Bảo quản
Hạn sử dụng: 24 tháng
Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp.
Để xa tầm tay trẻ em.
Roussel