Thuốc pms-Cotrim 960mg Imexpharm điều trị nhiễm khuẩn (10 vỉ x 10 viên)
| Mô tả |
Cotrim là sản phẩm của Công ty Cổ phần Dược phẩm Imexpharm có thành phần chính là Sulfamethoxazol và Trimethoprim dùng điều trị nhiễm khuẩn đường tiết niệu dưới không biến chứng; nhiễm khuẩn đường tiết niệu mạn tính, tái phát ở nữ trưởng thành; viêm tuyến tiền liệt, viêm phế quản mãn, viêm phổi cấp ở trẻ em, viêm tai giữa cấp ở trẻ em, viêm xoang má cấp ở người lớn; lỵ trực khuẩn, đặc biệt là sốt thương hàn và viêm đại tràng Sigma; viêm phổi do Pneumocystis carinii. |
| Danh mục | Thuốc |
| Thương hiệu |
Imexpharm |
| Số đăng ký | VD-19890-13 |
| Dạng bào chế | Viên nén |
| Quy cách | Hộp 10 vỉ x 10 viên |
| Thành phần | Sulfametoxazol, Trimethoprim |
| Nhà sản xuất | Việt Nam |
| Nước sản xuất | Việt Nam |
| Thuốc cần kê toa | Có |
Thành phần của Thuốc pms-Cotrim 960mg
| Thông tin thành phần | Hàm lượng |
|---|---|
| Sulfametoxazol | 800mg |
| Trimethoprim | 160mg |
Công dụng của Thuốc pms-Cotrim 960mg
Chỉ định
Cotrim 960mg chỉ định điều trị trong các trường hợp để điều trị các nhiễm khuẩn do các vi khuẩn nhạy cảm gây ra như:
- Điều trị và dự phòng viêm phổi do Pneumocystis jirovecii.
- Điều trị và dự phòng nhiễm ký sinh trùng Toxoplasma.
- Điều trị nhiễm ký sinh trùng Nocardia.
- Nhiễm khuẩn đường tiết niệu cấp tính không biến chứng.
- Viêm tai giữa cấp tính.
- Đợt cấp của viêm phế quản mạn tính.
Dược lực học
Nhóm dược chất: phối hợp sulphonamid và trimethoprim, bao gồm các dẫn xuất.
Mã ATC: J01EE01.
Cơ chế tác dụng:
Sulfamethoxazol ức chế cạnh tranh trong việc sử dụng acid para-aminobenzoic trong quá trình tổng hợp dihydrofolat do tế bào vi khuẩn tạo ra. Trimethoprim ức chế thuận nghịch enzym dihydrofolat reductase (DHFR), là enzym hoạt động trong quá trình chuyển hóa folat qua con đường chuyển dihydrofolat thành tetrahydrofolat.
Tùy thuộc vào điều kiện ảnh hưởng có thể có tác dụng diệt khuẩn. Do đó, trimethoprim và sulfamethoxazol chặn hai bước liên tiếp trong quá trình tổng hợp purin và acid nucleic cần thiết cho nhiều vi khuẩn. Cơ chế phối hợp hiệp đồng này làm tăng tác dụng kháng khuẩn.
Cơ chế đề kháng:
Các nghiên cứu in vitro cho thấy vi khuẩn đề kháng có thể phát triển chậm hơn khi dùng phối hợp sulfamethoxazol và trimethoprim so với chỉ dùng sulfamethoxazol hoặc trimethoprim đơn độc.
Đề kháng với sulfamethoxazol có thể xảy ra theo các cơ chế khác nhau. Vi khuẩn đột biến làm tăng nồng độ PABA và do đó cạnh tranh với sulfamethoxazol làm giảm tác dụng ức chế enzym dihydropteroate synthetase. Một cơ chế đề kháng khác là qua trung gian plasmid và dẫn đến sản xuất enzym dihydropteroat synthetase biến đổi có ái lực với sulfamethoxazol giảm so với enzym bình thường.
Đề kháng với trimethoprim xảy ra do đột biến qua trung gian plasmid, dẫn đến sản xuất enzym dihydrofolat reductase biến đổi có ái lực với trimethoprim giảm so với enzym bình thường. Trimethoprim gắn với DHFR huyết tương nhưng ít chặt chẽ hơn so với enzym vi khuẩn. Ái lực của nó với DHFR động vật có vú thấp hơn khoảng 50.000 lần so với enzym vi khuẩn.
Nhiều vi khuẩn gây bệnh thường nhạy cảm với trimethoprim và sulfamethoxazol trên in vitro ở nồng độ thấp hơn nồng độ trong máu, dịch mô và nước tiểu sau khi dùng liều khuyến cáo.
Phổ kháng khuẩn
Vi khuẩn nhạy cảm phổ biến:
Vi khuẩn gram dương hiếu khí: Staphylococcus aureus, Staphylococcus saprophyticus, Streptococcus pyogenes.
Vi khuẩn gram âm hiếu khí: Enterobacter cloacae, Haemophilus influenzae, Klebsiella oxytoca, Moraxella catarrhalis, Salmonella spp., Stenotrophomonas maltophilia, Yersinia spp.
Vi khuẩn mà sự kháng thuốc mắc phải của chúng có thể là một vấn đề:
Vi khuẩn gram dương hiếu khí: Enterococcus faecalis, Enterococcus faecium, Nocardia spp., Staphylococcus epidermidis, Streptococcus pneumoniae.
Vi khuẩn gram âm hiếu khí: Citrobacter spp., Enterobacter aerogenes, Escherichia coli, Klebsiella pneumoniae, Proteus mirabilis, Proteus vulgaris, Providencia spp., Serratia marcesans.
Vi khuẩn đề kháng:
Vi khuẩn gram âm hiếu khí: Pseudomonas aeruginosa, Shigella spp., Vibrio cholera.
Dược động học
Hấp thu
Sau khi uống trimethoprim và sulfamethoxazol được hấp thu nhanh chóng và gần như hoàn toàn. Sự hiện diện của thức ăn không làm chậm sự hấp thu. Nồng độ đỉnh trong máu đạt được trong khoảng 1 - 4 giờ sau khi ăn và có liên quan đến liều. Nồng độ hiệu quả duy trì trong 24 giờ sau khi uống liều điều trị. Nồng độ ổn định ở người lớn đạt được sau khi dùng thuốc trong 2 - 3 ngày.
Phân bố
Khoảng 50% trimethoprim trong huyết tương liên kết với protein. Nồng độ trimethoprim ở mô thường cao hơn trong huyết tương, đặc biệt cao ở phổi và thận.
Nồng độ trimethoprim trong mật, dịch và mô tuyến tiền liệt, nước bọt, đờm và dịch âm đạo cao hơn nồng độ trong huyết tương. Nồng độ thuốc trong thủy dịch, sữa mẹ, dịch não tủy, dịch tai giữa, dịch khớp và chất dịch (đường ruột) đạt mức nồng độ điều trị. Trimethoprim đi vào dịch ối và mô bào thai đạt đến nồng độ xấp xỉ nồng độ trong huyết tương của người mẹ.
Khoảng 66% sulfamethoxazol trong huyết tương liên kết với protein. Nồng độ sulfamethoxazol có hoạt tính trong dịch ối, thủy dịch, mật, dịch não tủy, dịch tai giữa, đờm, dịch khớp và mô (dịch kẽ) khoảng 20 -50% nồng độ trong huyết tương.
Chuyển hóa
Sự bài tiết sulfamethoxazol nguyên vẹn ở thận chiếm 15 - 30% liều. Sulfamethoxazol được chuyển hóa nhiều hơn trimethoprim, bằng cách acetyl hóa, oxy hóa hoặc glucuronid hóa. Trong 72 giờ, khoảng 85% liều được tìm thấy trong nước tiểu dưới dạng không biến đổi cùng với chất chuyển hóa chủ yếu (N4-acetyl).
Thải trừ
Thời gian bán thải của trimethoprim ở nam giới có chức năng thận bình thường là 8,6 - 17 giờ. Khi độ thanh thải creatinin nhỏ hơn 10 ml/phút thời gian bán thải tăng lên 1,5 - 3,0 lần. Không có sự khác biệt đáng kể về thời gian bán thải ở bệnh nhân cao tuổi và bệnh nhân trẻ tuổi.
Trimethoprim được bài tiết chủ yếu qua thận và khoảng 50% liều được bài tiết trong nước tiểu trong vòng 24 giờ dưới dạng không đổi. Một số chất chuyển hóa đã được xác định trong nước tiểu.
Thời gian bán thải của sulfamethoxazol ở nam giới có chức năng thận bình thường khoảng 9 - 11 giờ. Thời gian bán thải của các dạng hoạt động của sulfamethoxazol không thay đổi khi chức năng thận giảm. Tuy nhiên, thời gian bán hủy của chất chuyển hóa acetyl sẽ kéo dài khi độ thanh thải creatinin dưới 25 ml/phút.
Sulfamethoxazol được bài tiết chủ yếu qua thận; khoảng 15% - 30% liều được tìm thấy trong nước tiểu ở dạng hoạt động.
Dược động học ở trẻ em với chức năng thận bình thường của cả hai thành phần trimethoprim và sulfamethoxazol đều phụ thuộc vào tuổi tác. Sự đào thải của thuốc giảm ở trẻ sơ sinh, trong suốt hai tháng đầu, sau đó cả trimethoprim và sulfamethoxazol đều tăng thải trừ với độ thanh thải cao hơn và thời gian bán thải ngắn hơn. Ở bệnh nhân cao tuổi sự thanh thải sulfamethoxazol giảm.
Cách dùng Thuốc pms-Cotrim 960mg
Cách dùng
Dùng đường uống. Có thể dùng Cotrim 960 cùng với thức ăn hoặc thức uống để giảm thiểu khả năng gây rối loạn tiêu hóa.
Liều dùng
Liều khuyến cáo trong điều trị nhiễm khuẩn cấp tính:
Người lớn (> 18 tuổi): 1 viên mỗi 12 giờ.
Trẻ em > 12 tuổi đến < 18 tuổi): 30 mg sulfamethoxazol + 6 mg trimethoprim/kg/ngày, chia làm 2 lần/ngày. Liều khuyến cáo dựa theo độ tuổi của trẻ: 1 viên mỗi 12 giờ.
Nên tiếp tục điều trị cho đến khi bệnh nhân không còn triệu chứng trong 2 ngày; phần lớn thời gian điều trị tối thiểu là 5 ngày. Nếu các triệu chứng lâm sàng không được cải thiện sau 7 ngày, cần xem xét đánh giá lại việc điều trị.
Đối với điều trị nhiễm khuẩn đường tiết niệu dưới cấp tính không biến chứng, thời gian điều trị từ 1 - 3 ngày đã được chứng minh là có hiệu quả.
Bệnh nhân suy gan: Chưa có thông tin liều dùng cho bệnh nhân suy giảm chức năng gan.
Bệnh nhân suy thận:
Trẻ em (> 12 tuổi đến < 18 tuổi) và người lớn (>18 tuổi):
- Độ thanh thải creatinin (ml/phút) >30: 1 viên mỗi 12 giờ.
- Độ thanh thải creatinin (ml/phút) 15 - 30: 1 viên mỗi ngày.
- Độ thanh thải creatinin (ml/phút) < 15: Không khuyến cáo.
Chưa có thông tin an toàn về việc dùng thuốc cho trẻ dưới 12 tuổi bị suy thận.
Các test đo lường nồng độ sulfamethoxazol trong huyết tương sau 2 - 3 ngày dùng thuốc Cotrim 960 nên được thực hiện trên các mẫu thu được sau 12 giờ dùng thuốc.
Nếu nồng độ sulfamethoxazol vượt quá 150 mcg/ml cần ngưng dùng thuốc cho đến khi nồng độ dưới 120 mcg/ml.
Viêm phổi do Pneumocystis jirovecii:
Chế độ liều dùng để điều trị:
Trẻ em (> 12 tuổi đến < 18 tuổi) và người lớn (> 18 tuổi): 100 mg sulfamethoxazol + 20 mg trimethoprim/kg/ngày, chia thành 2 hoặc nhiều lần uống trong 2 tuần. Mục đích là đạt được nồng độ đỉnh của trimethoprim trong huyết tương hoặc huyết thanh > 5mcg/ml.
Chế độ liều dùng dự phòng:
Người lớn (>18 tuổi):
- 1 viên/ngày dùng trong 7 ngày hoặc
- 1 viên/ngày, 3 lần/tuần, dùng cách ngày hoặc
- 1 viên x 2 lần/ngày, dùng 3 lần/tuần và cách ngày.
Trẻ em (> 12 tuổi đến < 18 tuổi): 30 mg sulfamethoxazol + 6 mgtrimethoprim/kg/ngày, chia làm 2 lần/ngày.
Nhiễm ký sinh trùng Nocardia
Người lớn (>18 tuổi): 3 - 4 viên/ngày, trong 3 tháng.
Nhiễm ký sinh trùng Toxoplasma
Liều dùng dựa trên kinh nghiệm lâm sàng. Trong trường hợp dự phòng, liều khuyến cáo giống như trường hợp dự phòng viêm phổi do Pneumocystis jirovecii
Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.
Làm gì khi dùng quá liều?
Triệu chứng
Buồn nôn, nôn, chóng mặt và lú lẫn có thể là dấu hiệu/ triệu chứng của quá liều. Suy tủy xương đã được báo cáo trong quá liều trimethoprim cấp.
Cách xử trí
Nếu bệnh nhân không có triệu chứng nôn mửa, có thể dùng biện pháp gây nôn.
Rửa dạ dày cũng có tác dụng loại bỏ thuốc ra khỏi cơ thể, mặc dù sự hấp thu từ đường tiêu hóa thường rất nhanh và hoàn toàn trong vòng khoảng hai giờ. Tùy thuộc vào tình trạng của chức năng thận, có thể bồi phụ chất lỏng nếu lượng nước tiểu thấp.
Cả trimethoprim và dạng hoạt động của sulfamethoxazol đều có thể thẩm tách bằng cách thẩm phân máu. Thẩm phần màng bụng không có hiệu quả.
Trong trường hợp khẩn cấp, hãy gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.
Làm gì khi quên 1 liều?
Bổ sung liều ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian giãn cách với liều tiếp theo quá ngắn thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ.
Tác dụng phụ
Khi sử dụng Cotrim thường gặp các tác dụng không mong muốn (ADR) như:
Rất phổ biến (ADR ≥ 1/10):
- Rối loạn chuyển hóa: Tăng kali máu.
Phổ biến (1/100 ≤ ADR < 1/10):
- Nhiễm khuẩn và ký sinh trùng: Phát triển quá mức nấm Candida.
- Hệ thần kinh: Đau đầu.
- Tiêu hóa: Buồn nôn, tiêu chảy.
- Da và mô dưới da: Phát ban.
Ít gặp (1/1.000 ≤ ADR < 1/100):
- Tiêu hóa: Nôn.
Rất hiếm gặp (ADR < 1/10.000)
- Máu và hệ bạch huyết: Giảm bạch cầu, giảm bạch cầu trung tính, giảm tiểu cầu, tăng bạch cầu, thiếu máu nguyên hồng cầu khổng lồ, thiếu mẫu không tái tạo, thiếu máu tán huyết, tăng acid uric máu, tăng bạch cầu ái toan, ngứa, tan huyết ở một số bệnh nhân thiếu G-6-PD.
- Miễn dịch: Bệnh huyết thanh, phản ứng phản vệ, viêm cơ tim dị ứng, phù mạch, sốt, viêm mạch quá mẫn tương tự như ban xuất huyết Henoch-Schoenlein, viêm quanh động mạch có nốt, lupus ban đỏ hệ thống.
- Chuyển hóa: Hạ đường huyết, hạ natri máu, giảm thèm ăn, nhiễm toan chuyển hoá, nhiễm toan ống thận.
- Rối loạn tâm thần: Trầm cảm, ảo giác.
- Hệ thần kinh: Viêm màng não vỗ trùng, co giật, viêm thần kinh ngoại vi, mất điều hòa, chóng mặt, ù tai, hoa mắt.
- Mắt: Viêm màng bồ đào.
- Hệ hô hấp: Ho, khó thở, thâm nhiễm phổi.
- Hệ tiêu hóa: Viêm lưỡi, viêm miệng, viêm đại tràng giả mạc, viêm tụy cấp.
- Gan: Vàng da ứ mật, hoại tử gan, tăng men transaminase huyết thanh, tăng nồng độ bilirubin.
- Da và mô dưới da: Nhạy cảm ánh sáng, viêm da tróc vẩy, hồng ban nhiễm sắc cố định, hồng ban đa dạng, hội chứng Stevens-Johnson (SJS), hoại tử biểu bì nhiễm độc(TEN).
- Cơ xương và mô liên kết: Đau xương, đau cơ.
- Thận: Suy thận, viêm thận kẽ.
Thông báo ngay cho bác sỹ hoặc dược sỹ những phản ứng có hại gặp phải khi sử dụng thuốc.
Chống chỉ định
Mang thai, Suy thận, Dị ứng thuốc
Lưu ý khi sử dụng
Độ tuổi sử dụng: Trên 18 tuổi
- Phụ nữ cho con bú
- Phụ nữ có thai
Bảo quản
Hạn sử dụng: 48 tháng
Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp.
Để xa tầm tay trẻ em.
Imexpharm