Thuốc Cotrimxazon 960 điều trị nhiễm khuẩn (10 vỉ x 10 viên)
| Mô tả |
Cotrimxazon 960 được sản xuất bởi Công ty Cổ phần Dược phẩm Cửu Long, với thành phần chính Sulfamethoxazole và Trimethoprim, là thuốc dùng để điều trị nhiễm khuẩn đường tiết niệu, nhiễm khuẩn đường hô hấp, nhiễm khuẩn đường tiêu hóa và là thuốc hàng hai trong điều trị thương hàn. Thuốc còn được dùng trong nhiễm khuẩn do Pneumocystis carinii (viêm phổi do Pneumocystis carinii). |
| Danh mục | Thuốc |
| Thương hiệu |
CPC1HN |
| Số đăng ký | 893110312924 |
| Dạng bào chế | Viên nén |
| Quy cách | Hộp 10 Vỉ x 10 Viên |
| Thành phần | Sulfamethoxazole, Trimethoprim |
| Nhà sản xuất | Việt Nam |
| Nước sản xuất | Việt Nam |
| Thuốc cần kê toa | Có |
Thành phần của Thuốc Cotrimxazon
| Thông tin thành phần | Hàm lượng |
|---|---|
| Sulfamethoxazole | 800mg |
| Trimethoprim | 160mg |
Công dụng của Thuốc Cotrimxazon
Chỉ định
Thuốc Cotrimxazon 960 được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:
- Nhiễm khuẩn đường tiết niệu: Nhiễm khuẩn đường tiết niệu dưới không biến chứng, nhiễm khuẩn đường tiết niệu mạn tính, tái phát ở nữ trưởng thành, viêm tuyến tiền liệt nhiễm khuẩn.
- Nhiễm khuẩn đường hô hấp: Đợt cấp viêm phế quản mạn, viêm phổi cấp ở trẻ em, viêm tai giữa cấp ở trẻ em, viêm xoang má cấp người lớn.
- Nhiễm khuẩn đường tiêu hoá: Lỵ trực khuẩn (tuy nhiên, kháng thuốc phổ biến tăng).
- Là thuốc hàng hai trong điều trị thương hàn (ceftriaxone hoặc một fluoroquinolone thường được ưa dùng).
- Nhiễm khuẩn do Pneumocystis carinii: Viêm phổi do Pneumocystis carinii.
Dược lực học
Cotrimxazon 960 là một hỗn hợp gồm sulfamethoxazole (5 phần) và trimethoprim (1 phần). Sulfamethoxazole là một sulfonamide, ức chế cạnh tranh sự tổng hợp acid folic của vi khuẩn. Trimethoprim là một dẫn chất của pyrimidine, ức chế đặc hiệu enzyme dihydrofolate reductase của vi khuẩn.
Phối hợp trimethoprim và sulfamethoxazol như vậy ức chế hai giai đoạn liên tiếp của sự chuyển hóa acid folic, do đó ức chế có hiệu quả việc tổng hợp purine, thymine và cuối cùng DNA của vi khuẩn. Sự ức chế nối tiếp có tác dụng diệt khuẩn. Cơ chế hiệp đồng này cũng chống lại sự phát triển vi khuẩn kháng thuốc và làm cho thuốc có tác dụng ngay cả khi vi khuẩn kháng lại từng thành phần của thuốc.
Tác dụng tối ưu chống lại đa số vi sinh vật được thấy ở tỷ lệ 1 phần trimethoprim với 20 phần sulfamethoxazole. Cotrimxazon 960 được phối hợp với tỷ lệ 1:5, do sự khác biệt về dược động học của hai thuốc nên trong cơ thể tỷ lệ nồng độ đỉnh đạt xấp xỉ 1:20. Tuy nhiên, chưa rõ thuốc có đạt được tỷ lệ tối ưu ở tất cả các vị trí không, và nếu cả hai thuốc đạt được nồng độ điều trị thì sự đóng góp của tính hiệp đồng vào tác dụng của Cotrimxazon in vivo vẫn chưa rõ.
Các vi sinh vật sau đây thường nhạy cảm với thuốc: E. coli, Klebsiella sp., Enterobacter sp., Morganella morganii, Proteus mirabilis, Proteus indol dương tính, bao gồm cả P. vulgaris, H. influenzae (bao gồm cả các chủng kháng ampicillin), S. pneumoniae, Shigella flexneri và Shigella sonnei, Pneumocystis carinii.
Cotrimxazon 960 có một vài tác dụng đối với Plasmodium falciparum và Toxoplasma gondii.
Các vi sinh vật thường kháng thuốc: Enterococcus, Pseudomonas, Campylobacter, vi khuẩn kỵ khí, não mô cẩu, lậu cầu, Mycoplasma.
Dược động học
Sau khi uống, cả trimethoprim và sulfamethoxazole được hấp thu nhanh và có sinh khả dụng cao. Sau khi uống 2 giờ với liều 800 mg sulfamethoxazole và 160 mg trimethoprim, nồng độ huyết thanh trung bình của trimethoprim là 2,5 mg/L và của sulfamethoxazole là 40–50 mg/L. Nồng độ ổn định của trimethoprim là 4–5 mg/L, của sulfamethoxazole là 100 mg/L sau 2–3 ngày điều trị với 2 liều mỗi ngày.
Thời gian bán thải của trimethoprim là 9–10 giờ, của sulfamethoxazole là 11 giờ. Vì vậy cho thuốc cách nhau 12 giờ là thích hợp. Tỷ lệ 1:5 giữa trimethoprim và sulfamethoxazole thích hợp nhất cho viên nén. Tuy nhiên trong huyết thanh, tỷ lệ này là 1:20 do trimethoprim khuếch tán tốt hơn ra ngoài mạch máu, đi vào trong các mô.
Trimethoprim đi vào trong các mô và các dịch tiết tốt hơn sulfamethoxazole. Nồng độ thuốc trong nước tiểu cao hơn 150 lần nồng độ thuốc trong huyết thanh.
Cách dùng Thuốc Cotrimxazon
Cách dùng
Thuốc Cotrimxazon 960 dùng đường uống.
Liều dùng
Liều dùng điều trị nhiễm khuẩn đường tiết niệu
Nhiễm khuẩn đường tiết niệu dưới không biến chứng:
Người lớn: 1 viên, cách nhau 12 giờ, trong 10 ngày. Hoặc liệu pháp 1 liều duy nhất: 2 viên. Nhưng điều trị tối thiểu trong 3 hoặc 7 ngày có vẻ hiệu quả hơn.
Trẻ em: 8 mg trimethoprim/kg + 40 mg sulfamethoxazole/kg, chia làm 2 lần, cách nhau 12 giờ, trong 10 ngày.
Nhiễm khuẩn đường tiết niệu mạn tính tái phát (nữ trưởng thành):
Liều thấp (200 mg sulfamethoxazole + 40 mg trimethoprim mỗi ngày, hoặc một lượng gấp 2–4 lần liều đó, uống 1 hoặc 2 lần mỗi tuần) tỏ ra có hiệu quả, làm giảm số lần tái phát.
Liều dùng điều trị nhiễm khuẩn đường hô hấp
Đợt cấp viêm phế quản mạn:
Người lớn: 1–1,5 viên x 2 lần/ngày x 10 ngày.
Viêm tai giữa cấp, viêm phổi cấp ở trẻ em: 8 mg trimethoprim/kg + 40 mg sulfamethoxazole/kg trong 24 giờ, chia làm 2 lần, cách nhau 12 giờ, trong 5–10 ngày.
Viêm họng do liên cầu khuẩn: Không dùng thuốc này.
Liều dùng điều trị nhiễm khuẩn đường tiêu hóa
Lỵ trực khuẩn:
Người lớn: 1 viên, cách nhau 12 giờ, trong 5 ngày.
Trẻ em: 8 mg trimethoprim/kg + 40 mg sulfamethoxazole/kg trong 24 giờ, chia làm 2 lần, cách nhau 12 giờ, trong 5 ngày.
Viêm phổi do Pneumoeystis carinii:
Trẻ em và người lớn: Liều được khuyên dùng đối với người bệnh được xác định viêm phổi do Pneumocystis carinii là 20 mg trimethoprim/kg + 100 mg sulfamethoxazole/kg trong 24 giờ, chia đều cách nhau 6 giờ, trong 14–21 ngày.
Người bệnh có chức năng thận suy: Khi chức năng thận bị giảm, liều lượng được giảm theo bảng sau:
|
Độ thanh thải creatinine (mL/phút) |
Liều khuyên dùng |
|
> 30 |
Liều thông thường |
|
15–30 |
1/2 liều thông thường |
|
< 15 |
Không dùng |
Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.
Làm gì khi dùng quá liều?
Gây nôn, rửa dạ dày. Acid hóa nước tiểu để tăng đào thải trimethoprim. Nếu có dấu hiệu ức chế tủy, người bệnh cần dùng leucovorin (acid folinic) 5–15 mg/ngày cho đến khi hồi phục tạo máu.
Làm gì khi quên 1 liều?
Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.
Tác dụng phụ
Khi sử dụng thuốc Cotrimxazon 9600, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).
Thường gặp, ADR > 1/100
-
Toàn thân: Sốt.
-
Tiêu hóa: Buồn nôn, nôn, tiêu chảy, viêm lưỡi.
-
Da: Ngứa, ngoại ban.
Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100
-
Máu: Tăng bạch cầu ưa eosin, giảm bạch cầu, giảm bạch cầu trung tính, ban xuất huyết.
-
Da: Mày đay.
Hiếm gặp, 1/10000 < ADR < 1/1000
-
Toàn thân: Phản ứng phản vệ, bệnh huyết thanh.
-
Máu: Thiếu máu nguyên hồng cầu khổng lồ, thiếu máu tán huyết, giảm tiểu cẩu, giảm bạch cầu hạt và giảm toàn thể huyết cầu.
-
Thần kinh: Viêm màng não vô khuẩn.
-
Da: Hoại tử biểu bì nhiễm độc (hội chứng Lyell), hội chứng Stevens–Johnson, ban đỏ đa dạng, phù mạch, mẫn cảm ánh sáng.
-
Gan: Vàng da, ứ mật ở gan, hoại tử gan.
-
Chuyển hóa: Tăng kali huyết, giảm đường huyết.
-
Tâm thần: Ảo giác.
-
Sinh dục–tiết niệu: Suy thận, viêm thận kẽ, sỏi thận.
-
Tai: Ù tai.
Hướng dẫn cách xử trí ADR
Dùng acid folic 5–10 mg/ngay có thể tránh được ADR do thiếu acid folic mà không làm giảm tác dụng kháng khuẩn. Cần chú ý tình trạng cơ thể thiếu acid folic không được phản ánh đầy đủ qua nồng độ acid folic huyết thanh.
Liều cao trimethoprim trong điều trị viêm phổi do Pneumocystis carinii làm tăng dần dần kali huyết nhưng có thể trở lại bình thường. Nguy cơ tăng kali huyết cũng xảy ra ở liều thường dùng và cần được xem xét, đặc biệt khi dùng đồng thời các thuốc làm tăng kali huyết khác hoặc trong trường hợp suy thận.
Người bệnh cần được chỉ dẫn uống đủ nước để tránh thuốc kết tinh thành sỏi. Không phơi nắng để tránh phản ứng mẫn cảm ánh sáng.
Lưu ý khi sử dụng
Độ tuổi sử dụng: Trên 2 tháng tuổi
- Lái tàu xe
- Phụ nữ có thai
- Suy gan thận
- Phụ nữ cho con bú
Bảo quản
Hạn sử dụng: 36 tháng
Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp.
Để xa tầm tay trẻ em.
CPC1HN