Thuốc Coveram 10mg/10mg Servier điều trị tăng huyết áp (30 viên)

  • Muaday.vn
  • 26 Tháng 01 2026
  • 77 phút
Thuốc Coveram 10mg/10mg Servier điều trị tăng huyết áp (30 viên)
Mô tả

Coveram 10/10 của Công ty Dược Servier (Ireland), có thành phần chính Perindopril phối hợp Amlodipin, đây là thuốc điều trị tăng huyết áp.

Perindopril là chất ức chế men chuyển (ƯCMC). Amlodipin là chất đối kháng canxi (thuộc nhóm thuốc dihydropyridine). Khi dùng với nhau, hai thuốc này sẽ làm giãn mạch để cho máu qua mạch dễ dàng hơn và giúp tim duy trì dòng máu bình thường.

Danh mục Thuốc
Thương hiệu Pháp Servier
Số đăng ký VN-18632-15
Dạng bào chế Viên nén
Quy cách Hộp 30 Viên
Thành phần Perindopril, Amlodipine
Nhà sản xuất Ireland
Nước sản xuất Pháp
Thuốc cần kê toa

Thành phần của Thuốc Coveram 10mg/10mg

Thông tin thành phần Hàm lượng
Perindopril 10mg
Amlodipine 10mg

Công dụng của Thuốc Coveram 10mg/10mg

Chỉ định

COVERAM 10/10 được dùng để điều trị tăng huyết áp và/hoặc bệnh động mạch vành ổn định ở những bệnh nhân đã dùng Perindopril và Amlodipin dưới dạng các viên riêng biệt cùng liều.

Dược lực học

Nhóm dược lý điều trị: Thuốc ức chế men chuyển angiotensin và phong bế kênh canxi.

Mã ATC: C09BB04

Perindopril

Cơ chế tác dụng:

Perindopril là chất ức chế men, men này chuyển angiotensin I sang angiotensin II (men chuyển angiotensin). Men chuyển là một exopeptidase chuyển angiotensin I thành chất gây co mạch là angiotensin II cũng như gây kích thích sự giáng hóa của brandykinin (là chất làm giãn mạch) để thành các heptapeptid mất hoạt tính, ức chế men chuyển angiotensin sẽ làm giảm nồng độ angiotensin II trong huyết tương, kéo theo làm tăng hoạt tính renin huyết tương (do cơ chế điều hòa ngược của sự tiết renin) và làm giảm tiết aldosterone.
Vì men chuyển angiotensin làm mất hoạt tính của bradykinin, nên ức chế men chuyển angiotensin sẽ làm tăng hoạt tính của hệ kallikrein-kinin tại chỗ và toàn thân (và do đó cũng làm hoạt hóa hệ prostaglandin).

Có khả năng là cơ chế này đã góp phần vào tác dụng làm hạ huyết áp của các thuốc ức chế men chuyển angiotensin và một phần chịu trách nhiệm về một số tác dụng phụ của Perindopril (ví dụ: Ho).

Perindopril có hiệu lực là nhờ chất chuyển hoá Perindoprilat có hoạt tính. Các chất chuyển hoá khác không còn hoạt tính invitro.

An toàn và hiệu quả lâm sàng:

Tăng huyết áp:

Perindopril có hiệu lực ở mọi mức của tăng huyết áp: Nhẹ, vừa, nặng; có quan sát thấy giảm huyết áp tâm thu và tâm trương ở cả hai tư thế nằm ngửa và đứng.

Perindopril làm giảm sự đề kháng mạch ngoại biên, dẫn tới làm giảm huyết áp. Kết quả là tăng dòng máu ngoại biên mà không có tác dụng trên tần số tim.

Dòng máu qua thận cũng tăng, nhưng tốc độ lọc cầu thận (GFR) thường không đổi.

Tác dụng chống tăng huyết áp đạt tối da trong khoảng 4 – 6 giờ sau khi dùng liều đơn, và được duy trì ít nhất 24 giờ; tác dụng đáy là khoảng 87% - 100% của tác dụng đỉnh.

Sự hạ huyết áp xảy ra nhanh. Với bệnh nhân có đáp ứng, sự bình thường hóa huyết áp đạt được sau 1 tháng và tồn tại mà không gặp hiện tượng quen thuốc nhanh (tachphylaxis).

Ngưng dùng thuốc không dẫn tới hiện tượng huyết áp tăng trở lại (rebound effect).

Perindopril làm giảm phì đại thất trái.

Ở người, Perindopril được xác nhận là có hoạt tính giãn mạch, cải thiện được sự mềm dẻo của động mạch lớn và làm giảm tỷ số lớp áo giữa của thành mạch/lồng mạch ở các động mạch nhỏ.

Bệnh nhân có bệnh động mạch vành ổn định:

Nghiên cứu EUROPA là một nghiên cứu quốc tế, đa trung tâm, có kiểm chứng với giả dược, mù đôi, ngẫu nhiên hoá, kéo dài trong 4 năm. 12218 bệnh nhân trên 18 tuổi được chỉ định một cách ngẫu nhiên, hoặc dùng 8mg Perindopril tertbutylamin (tương đương với 10mg Perindopril arginin) (n=6110) hoặc giả dược (n=6108).

Nhóm bệnh nhân tham gia nghiên cứu có bằng chứng về bệnh động mạch vành và không có dấu hiệu lâm sàng của suy tim. Nhìn chung, 90% bệnh nhân có nhồi máu cơ tim trước đó và/hoặc sự tái thông mạch vành trước đó.

Đa số bệnh nhân dùng thuốc nghiên cứu thêm vào liệu pháp thường quy bao gồm thuốc ức chế tiểu cầu, thuốc hạ lipid, và thuốc chẹn bêta.

Tiêu chuẩn đánh giá hiệu quả chủ yếu là sự kết hợp của tử vong tim mạch, nhồi máu cơ tim không tử vong và/hoặc ngưng tim với sự hồi sức thành công. Điều trị với 8mg Perindopril tertbutylamin (tương đương với 10mg Perindopril arginin)/ngày dẫn đến sự giảm tuyệt đối có ý nghĩa trong các mục tiêu chính là 1.9% (giảm nguy cơ tương đối 20%, 95%CI [9.4; 28.6] - p <0.001).

Với bệnh nhân có tiền sử bệnh nhồi máu cơ tim và/hoặc tái thông mạch, sự giảm tuyệt đối 2.2% tương ứng với giảm nguy cơ tương đối 22.4% (95% Cl [12.0; 31.16] - p < 0.001) trong các mục tiêu chính so với giả dược.

Dữ liệu về thử nghiệm lâm sàng trên phong bế kép hệ renin-angiotensin-aldosteron (RAAS):

Hai nghiên cứu lớn ngẫu nhiên, có kiểm chứng ONTARGET (So sánh Telmisartan đơn trị liệu và phối hợp với Ramipril trên các kết cục tim mạch) và VA NEPRON-D (nghiên cứu của Veteran trên bệnh lý thận ở bệnh nhân tiểu đường) đã kiểm chứng việc sử dụng phối hợp thuốc UCMC với ức chế thụ thể angiotensin II.

ONTARGET được thực hiện trên bệnh nhân có tiền sử bệnh tim mạch hoặc bệnh mạch máu não, hoặc bệnh tiểu đường tuýp 2 đã có bằng chứng tổn thương cơ quan đích. VA NEPRON-D là nghiên cứu thực hiện trên bệnh nhân tiểu đường tuýp 2 và bệnh nhân có bệnh thận do tiểu đường.

Các nghiên cứu này đã chỉ rõ rằng không thấy hiệu quả rõ rệt nào trên thận và/hoặc tim mạch và tỷ lệ tử vong, trong khi nguy cơ tăng kali huyết thanh, tổn thương thận cấp và/hoặc hạ huyết áp tăng lên so với điều trị đơn lẻ một loại thuốc.

Do có đặc tính được động học tương tự nhau, các kết quả này cũng liên quan đến việc sử dụng thuốc ƯCMC khác và các thuốc ức chế thụ thể angiotensin II.

Do dó không nên sử dụng đồng thời các thuốc ƯCMC với các thuốc ức chế thụ thể angiotensin II trên những bệnh nhân có bệnh thận do tiểu đường.

ALTITUDE (Nghiên cứu vai trò Aliskiren trên biến cố tim mạch và bệnh thận ở bệnh nhân tiểu đường tuýp 2) là một nghiên cứu được thiết kế nhằm đánh giá hiệu quả của việc cộng thêm aliskiren vào nền điều trị chuẩn đang dùng ƯCMC hoặc ức chế thụ thể angiotensin II trên bệnh nhân tiểu đường tuýp 2 và suy thận mãn tính, bệnh lý tim mạch, hoặc cả hai.

Nghiên cứu đã phải dừng sớm do việc tăng nguy cơ của các biến cố bất lợi. Tử vong tim mạch và đột quỵ được quan sát với tần suất nhiều hơn ở nhóm dùng thêm Aliskiren so với nhóm placebo, các biến cố bất lợi thông thường và nghiêm trọng (tăng kali, hạ huyết áp, suy thận) cũng được báo cáo với tần suất nhiều hơn ở nhóm dùng aliskiren so với placebo.

Amlodipin

Cơ chế tác dụng:

Amlodipin là chất ức chế dòng ion canxi đi vào, thuộc nhóm dihydropyridine (chẹn kênh canxi hoặc đối kháng ion canxi) và ức chế dòng ion canxi đi vào tim và cơ trơn của mạch máu.

Cơ chế chống tăng huyết áp của Amlodipin là do tác dụng trực tiếp làm giãn cơ trơn mạch máu. Cơ chế chính xác mà Amlodipin làm giảm cơn đau thắt ngực chưa được xác định đầy đủ, nhưng Amlodipin làm giảm tổng gánh nặng thiếu máu cục bộ nhờ 2 tác dụng sau đây:

  • Amlodipin làm giãn các tiểu động mạch ngoại biên và do dó làm giảm toàn bộ sự đề kháng ở ngoại biên chống lại sức co bóp của tim (hậu gánh). Vì tần số tim vẫn duy trì ổn định, tim làm việc trong tình trạng không quá tải sẽ làm giảm sự tiêu thụ năng lượng ở cơ tim và làm giảm nhu cầu oxy cho tim.

  • Cơ chế tác dụng của Amlodipin có thể cũng làm giãn các động mạch vành lớn và các tiểu động mạch vành, cả ở vùng bình thường và vùng thiếu máu cục bộ. Sự giãn mạch sẽ làm tăng cung cấp oxy ở cơ tim của bệnh nhân có có thắt động mạch vành (đau thắt ngực Prinzmetal hoặc đau thắt ngực biến thể).

An toàn và hiệu quả lâm sàng:

Với bệnh nhân có tăng huyết áp, liều một lần mỗi ngày đã làm giảm huyết áp đáng kể ở cả hai tư thế nằm ngửa và tư thế đứng trong suốt 24 giờ. Do bắt đầu tác dụng chậm, nên sự hạ huyết áp cấp tính không phải là bệnh cảnh do dùng Amlodipin.

Với bệnh nhân đau thắt ngực, mỗi ngày một lần dùng Amlodipin sẽ làm tăng tổng thời gian luyện tập, làm chậm thời gian khởi phát đau thắt ngực và làm chậm thời gian xuất hiện ST chênh xuống 1mm và còn làm giảm tần số cơn đau thắt ngực và giảm nhu cầu dùng viên nén Glyceryl trinitrat.

Amlodipin không gây tác dụng có hại vẻ chuyển hóa hoặc gây thay đổi lipid trong huyết tương và thích hợp để dùng cho các bệnh nhân hen, tiểu đường, gut.

Bệnh nhân có bệnh động mạch vành (CAD):

Hiệu quả của Amlodipin trong trong phòng ngừa biến cố trên bệnh nhân có bệnh động mạch vành (CAD) đã được đánh giá trên một nghiên cứu độc lập, đa trung tâm, ngẫu nhiên, mù đôi, có kiểm chứng với giả dược với 1997 bệnh nhân: So sánh Amlodipin với Enalapril nhằm hạn chế sự xuất hiện của huyết khối (CAMELOT). Trong tổng số bệnh nhân tham gia nghiên cứu, bên cạnh điều trị chuẩn bằng statin, chẹn bêta, thuốc lợi tiểu và Aspirin, trong vòng 2 năm, có 663 bệnh nhân điều trị bằng Amlodipin 5 - 10mg, 673 bệnh nhân điều trị bằng Enalapril 10 - 20mg, và 655 bệnh nhân điều trị bằng giả dược. Kết quả chính được trình bày trong bảng 1. Kết quả này cho thấy điều trị với Amlodipin giúp làm giảm số lần nhập viện vì đau thắt ngực và giúp làm giảm số ca tái thông mạch trên bệnh nhân có bệnh động mạch vành (CAD).

Bảng 1. Số trường hợp gặp các biến cố lớn trong nghiên cứu CAMELOT

Tỷ lệ biến cố tim mạch. No (%)

Amlodipin so với giả dược

Kết quả chính

Amlodipin

Giả dược

Enalapril

Tỷ số chênh

(Khoảng tin

cậy 95% Cl)

Giá trị P

Mục tiêu chính

Biến cố tim mạch

110 (16.6)

151 (23.1)

136 (20.2)

0.69 (0.54-0.88)

0.003

Từng yếu tố riêng lẻ

Tái thông mạch vành

78 (11.8)

103 (15.7)

95 (14.1)

0.73 (0.54-0.98)

0.03

Nhập viện vì đau thắt ngực

51 (7.7)

84 (12.8)

86 (12.8)

0.58 (0.41-0.82)

0.002

Nhồi máu cơ tim không tử vong

14 (2.1)

19 (2.9)

11 (1.6)

0.73 (0.37-1.46)

0.37

Đột quy hoặc thiếu máu não thoáng qua

6 (0.9)

12 (1.8)

8 (1.2)

0.50 (0.19-1.32)

0.15

Tử vong tim mạch

5 (0.8)

2 (0.3)

5 (0.7)

2.46 (0.48-12.7)

0.27

Nhập viện do suy tim sung huyết

3 (0.5)

5 (0.8)

4 (0.6)

0.59 (0.14-2.47)

0.46

Ngưng tim có hồi sức thành công

0

4 (0.6)

1 (0.1)

NA

0.04

Khởi phát bệnh mạch máu ngoại biên

5 (0.8)

2 (0.3)

8 (1.2)

2,6 (0.50-13.4)

0.24

Điều trị trên bệnh nhân suy tim:

Những nghiên cứu huyết động và những nghiên cứu lâm sàng có kiểm chứng dựa vào khả năng gắng sức ở bệnh nhân suy tim với NYHA độ II - IV cho thấy Amlodipin không dẫn tới những suy giảm trên lâm sàng khi được đo bằng phương pháp dung nạp gắng sức, phân suất tống máu thất trái và triệu chứng học lâm sàng.

Nghiên cứu có đối chứng với giả dược (PRAISE) được thiết kế để đánh giá bệnh nhân suy tim NYHA độ III - IV sử dụng Digoxin, thuốc lợi tiểu và thuốc ƯCMC cho thấy Amlodipin không làm tăng nguy cơ xảy ra tử suất hay nguy cơ xảy ra bệnh suất-tử suất phối hợp do suy tim.

Trong một nghiên cứu có kiểm chứng với giả dược, theo dõi dài hạn (PRAISE-2) của Amlodipin trên bệnh nhân suy tim độ III - IV, không có triệu chứng lâm sàng hoặc có gợi ý/hoặc có triệu chứng thiếu máu cơ tim - những bệnh nhân này được sử dụng liều ổn định của thuốc ƯCMC, dipoxin và thuốc lợi tiểu thì Amlodipin không có tác động lên tử vong tim mạch toàn bộ. Trong dân số nay, Amlodipin liên quan tới việc tăng các báo cáo phù phổi.

Điều trị dự phòng cơn đau tim (ALLHAT):

Một nghiên cứu ngẫu nhiên, mù đôi về tử vong và bệnh tật tên là ALLHAT được tiến hành để so sánh các thuốc mới: Amlodipin 2.5 – 10 mg/ngày (thuốc chẹn kênh canxi) hoặc Lisinopril 10 – 40 mg/ngày (ƯCMC), so với thuốc lợi niệu thiazid, chlothalidone 12.5 – 25 mg/ngày cho các trường hợp tăng huyết áp từ nhẹ tới trung bình.

Tổng cộng có 33357 bệnh nhân tăng huyết áp ở độ tuổi ≥ 55 được chọn ngẫu nhiên vào nghiên cứu và tuân thủ chế độ nghiên cứu trong 4.9 năm. Những bệnh nhân này phải có thêm ít nhất một yếu tố nguy cơ về bệnh động mạch vành, bao gồm: Đã có tiền sử nhồi máu cơ tim hoặc tiền sử bị đột quỵ trên 6 tháng trước khi tham gia nghiên cứu, hoặc có bệnh sử bị bệnh động mạch vành, vữa xơ động mạch (51.5%), đái tháo đường tuýp II (36.1%), HDL-C < 35 mg/dl (11.6%), phì đại tâm thất trái được chẩn đoán bằng điện tâm đồ hoặc bằng siêu âm tim (20.9%), đang hút thuốc lá (21.9%).

Tiêu chí chính là tổng hợp bệnh động mạch vành gây tử vong, hoặc nhồi máu cơ tim không tử vong. Không có sự khác biệt đáng kể về hiệu quả giữa liệu pháp Amlodipin với liệu pháp chlorthalidone; RR 0.98 (95% Cl [0.90 -1.07], p=0.65). Trong các tiêu chí phụ, người ta nhận thấy các trường hợp suy tim (một thành phần trong tiêu chí liên quan đến tim mạch) ở nhóm dùng Amlodipin cao hơn hẳn so với nhóm dùng chlorthalidone (10.2% so với 7.7%, RR 1.38, (95% Cl [1.25 -1.52] - p<0.001). Tuy nhiên, không có khác biệt rõ rệt về tử vong do mọi nguyên nhân giữa 2 nhóm trị liệu (Amlodipin so với Chlorthalidone, RR 0.96 (95% Cl [0.89 -1.02] - p=0.20).

Dược động học

Tốc độ và mức độ hấp thu của Amlodipin và Perindopril trong viên COVERAM không khác nhau rõ rệt so với tốc độ và mức độ hấp thu của Amlodipin và Perindopril dùng riêng biệt trong từng viên.

Perindopril

Hấp thu:

Sau khi uống, Perindopril được hấp thu nhanh và nồng độ đỉnh đạt được trong vòng 1 giờ. Thời gian bán huỷ của Perindopril là 1 giờ.

Perindopril là một tiền chất thuốc; 27% của liều Perindopril vào được tuần hoàn máu dưới dạng chất chuyển hoá Perindoprilat có hoạt tính. Cùng với Perindoprilat có hoạt tính, Perindopril cho 5 chất chuyển hoá không có hoạt tính. Nồng độ đỉnh trong huyết tương của Perindoprilat đạt được trong vòng 3 - 4 giờ.

Việc ăn thức ăn làm giảm sự chuyển đổi thành Perindoprilat, do vậy làm giảm sinh khả dụng của chất này, do dó phải uống Perindopril arginin với một liều duy nhất trong ngày vào buổi sáng trước bữa ăn.

Đã chứng minh có mối liên quan tuyến tính giữa liều dùng Perindopril và nồng độ của thuốc trong huyết tương.

Phân bố:

Thể tích phân bố là khoảng 0.2 lít/kg đối với Perindoprilat không gắn kết. Protein gắn kết Perindoprilat chiếm 20% protein huyết tương, chủ yếu vào enzym chuyển dạng angiotensin, nhưng phụ thuộc vào nồng độ.

Thải trừ:

Perindoprilat được thải trừ vào trong nước tiểu và thời gian bán thải của phân không liên kết là khoảng 17 giờ, dẫn đến trạng thái ổn định trong vòng 4 ngày.

Người cao tuổi, suy tim, suy thận:

Sự đào thải của Perindoprilat giảm ở người cao tuổi và ở bệnh nhân có suy tim hoặc suy thận. Vì vậy thường cần theo dõi lượng creatinin máu, kali máu.

Suy gan:

Độ thanh lọc của Perindoprilat qua thẩm tách máu là 70ml/phút.

Động học của Perindopril thay đổi ở bệnh nhân xơ gan; độ thanh lọc qua gan ở dạng tiền chất giảm một nửa. Tuy vậy, lượng Perindoprilat được tạo thành không giảm và do đó không cần hiệu chỉnh liều.

Amlodipin

Hấp thu, phân bố, liên kết protein huyết tương:

Sau khi uống với liều điều trị, Amlodipin hấp thu tốt, đạt nồng độ đỉnh trong máu sau khi dùng 6 -12 giờ. Sinh khả dụng tuyệt đối là 64 - 80%. Thể tích phần bố (Vd) khoảng 21 lít/kg. Nghiên cứu in vitro cho thấy khoảng 97.5% Amlodipin lưu thông có gắn với protein huyết tương.

Sinh khả dụng của Amlodipin không bị ảnh hưởng bởi thức ăn.

Chuyển hóa/thải trừ:

Thời gian bán thải cuối cùng khoảng 35 - 50 giờ và ổn định với cách uống một liều duy nhất trong ngày. Amlodipin chuyển hóa phần lớn ở gan để cho các chất chuyển hóa mất hoạt tính, có 10% Amlodipin dưới dạng chưa chuyển hóa và 60% chất chuyển hóa được đào thải qua nước tiểu.

Với người cao tuổi:

Thời gian để đạt nồng độ đỉnh trong huyết tương của Amlodipin ở người cao tuổi là tương đương khi so sánh với người trẻ tuổi. Sự thanh lọc của Amlodipin có khuynh hướng giảm kéo theo tăng AUC và kéo dài thời gian bán thải ở bệnh nhân cao tuổi. Trong nghiên cứu theo phần nhóm tuổi, bệnh nhân suy tim cao tuổi có tăng AUC và thời gian bán thải.

Với người suy chức năng gan:

Có rất ít dữ liệu lâm sàng về việc dùng Amlodipin trên bệnh nhân suy giảm chức năng gan. Trên bệnh nhân suy giảm chức năng gan thấy có giảm độ thanh thải Amlodipin, do đó làm kéo dài thời gian bán hủy và tăng AUC khoảng 40 - 60%.

Cách dùng Thuốc Coveram 10mg/10mg

Cách dùng

Thuốc được dùng đường uống.

Uống một viên mỗi ngày tốt nhất vào buổi sáng trước bữa ăn.

Liều dùng

Thuốc dạng phối hợp cố định liều không thích hợp cho khởi trị.

Nếu cần thay đổi liều dùng, có thể điều chỉnh liều của COVERAM 10/10 hoặc điều chỉnh từng thành phần dưới dạng phối hợp tự do có thể được cân nhắc.

Đối tượng đặc biệt

Bệnh nhân suy thận và lớn tuổi

Thải trừ của Perindoprilat giảm ở bệnh nhân lớn tuổi và bệnh nhân suy thận. Do đó việc theo dõi y tế thường xuyên sẽ bao gồm kiểm tra creatinin và kali.

Có thể dùng COVERAM trên những bệnh nhân có độ thanh thải creatinin ≥ 60 ml/phút, và không dùng cho bệnh nhân có độ thanh thải < 60 ml/phút. ở những bệnh nhân này, việc điều chỉnh liều theo từng thành phần riêng biệt được khuyến cáo.

Amlodipin được dùng liều tương tự ở người lớn tuổi hoặc trẻ tuổi được dung nạp tương đương. Khoảng liều bình thường được khuyến cáo ở bệnh nhân lớn tuổi, nhưng cần thận trọng khi tăng liều. Thay đổi nồng độ Amlodipin huyết tương không liên quan đến mức độ suy thận. Amlodipin không được lọc loại.

Bệnh nhân suy gan

Khuyến cáo liều chưa được thiết lập ở bệnh nhân suy gan nhẹ đến vừa; do đó việc lựa chọn liều nên thận trọng và nên bắt đầu ở mức liều thấp nhất của khoảng liều. Để tìm được liều khởi đầu tối ưu và duy trì liều cho bệnh nhân suy gan, bệnh nhân nên được điều chỉnh liều dưới dạng phối hợp tự do của Perindopril và Amlodipin. Được động học của Amlodipin chưa được nghiên cứu trên bệnh nhân suy gan nặng. Amlodipin nên được khởi trị ở liều thấp nhất và chỉnh liều từ từ ở bệnh nhân suy gan nặng.

Đối tượng trẻ em

Không nên dùng COVERAM 10/10 cho trẻ em và trẻ vị thành niên do hiệu quả và độ dung nạp của Perindopril và Amlodipin, trong dạng phối hợp, chưa được thiết lập trên đối tượng này.

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Chưa có kinh nghiệm về quá liều COVERAM 10/10.

Đối với Amlodipin, kinh nghiệm quá liều trên người còn hạn chế.

Triệu chứng:

Các dữ liệu hiện có cho thấy quá liều nghiêm trọng có thể dẫn đến giãn mạch ngoại biên quá mức và có thể gặp nhịp tim nhanh phản xạ. Hạ huyết áp toàn thân rõ rệt và có thể kéo dài lên mức sốc và bao gồm cả sốc dẫn đến tử vong đã được ghi nhận.

Điều trị:

Hạ huyết áp rõ rệt trên lâm sàng do quá liều Amlodipin cần các hoạt động hỗ trợ cho tim bao gồm theo dõi thường xuyên tim và chức năng hô hấp, độ phù của các chi và chú ý đến thể tích tuần hoàn và lượng nước tiểu.

Sử dụng một thuốc co mạch có thể có ích trong việc phục hồi trương lực mạch máu và huyết áp trong trường hợp không có chống chỉ định. Canxi gluconat truyền tĩnh mạch có thể có hiệu quả đối kháng lại tác dụng của thuốc chẹn kênh canxi.

Rửa dạ dày có thể có giá trị trong một số trường hợp. Trên người tình nguyện khỏe mạnh, việc sử dụng than hoạt đến 2 giờ sau khi dùng Amlodipin 10mg đã cho thấy làm giảm tỷ lệ hấp thu của Amlodipin. Lọc máu không có hiệu quả do Amlodipin gắn chặt với protein huyết tương.

Đối với Perindopril, các dữ liệu về quá liều trên người còn hạn chế. Các triệu chứng liên quan đến quá liều các thuốc ƯCMC có thể bao gồm hạ huyết áp, sốc tuần hoàn, rối loạn điện giải, suy thận, tăng hô hấp, nhịp tim nhanh, đánh trống ngực, nhịp chậm, chóng mặt, lo âu và ho.

Điều trị quá liều được khuyến cáo là truyền tĩnh mạch dung dịch muối đẳng trương. Nếu xuất hiện hạ huyết áp, nên để bệnh nhân ở tư thế chống sốc. Nếu có thể, cân nhắc truyền angiotensin II và/hoặc các catecholamin đường tĩnh mạch.

Có thể loại bỏ Perindopril ra khỏi hệ thống tuần hoàn thông qua lọc máu. Tạo nhịp được chỉ định trong trường hợp nhịp tim chậm không đáp ứng với điều trị. Nên tiếp tục theo dõi các dấu hiệu sinh tồn, nồng độ các chất điện giải và creatinin trong huyết thanh.

Làm gì khi quên 1 liều?

Bổ sung liều ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian giãn cách với liều tiếp theo quá ngắn thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ.

Tác dụng phụ

Khi sử dụng thuốc COVERAM 10/10, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).

Tóm tắt hồ sơ an toàn

Các phản ứng bất lợi hay gặp nhất thường được báo cáo riêng rẽ với perindopril và amlodipin là: Phù nề, buồn ngủ, chóng mặt, nhức đầu (đặc biệt là khi bắt đầu điều trị), rối loạn vị giác, dị cảm, suy giảm thị lực (bao gồm cả chứng nhìn đôi), ù tai, chóng mặt, đánh trống ngực, đỏ bừng, hạ huyết áp, khó thở, ho, đau bụng, buồn nôn, khó tiêu, thay đổi thói quen đi vệ sinh, tiêu chảy, táo bón, ngứa chất ban, sưng khớp (sưng mắt cá chân), co thắt cơ, mệt mỏi, suy nhược.

Bảng liệt kê các tác dụng bất lợi

Các tác dụng bất lợi dưới đây đã được ghi nhận trong các nghiên cứu lâm sàng và/hoặc sử dụng hậu mãi bằng pendorf hoặc amlodipin đơn độc và được sắp xếp theo phân loại MedDHA theo hệ cơ quan và theo tần suất như sau:

Rất phổ biến (>1/10); thường gặp (>1/100 đến <1/10); ít gặp (>1/1000 đến <1/100); hiếm gặp (>1/10000 đến <1/1000); rất hiếm gặp (<1/10000); chưa biết rõ (không ước tính được từ các dữ liệu hiện có).

MedDRA

Phân loại theo hệ cơ quan

Tác dụng không mong muốn

Tần suất

   
    Amlodipin Perindopril

Rối loạn máu và hệ bạch huyết

Giảm bạch cầu/giảm bạch cầu trung tính

Rất hiếm gặp

Rất hiếm gặp

Mất bạch cầu hạt hoặc giảm toàn thể huyết cầu

-

Rất hiếm gặp

Giảm tiểu cầu

Rất hiếm gặp

Rất hiếm gặp

Thiếu máu tan huyết trên bệnh thận thiếu hụt bẩm sinh G-6PDH

-

Rất hiếm gặp

Giảm haemoglobin và thể tích huyết cầu đặc

-

Rất hiếm gặp

Rối loạn hệ miễn dịch

Phản ứng dị ứng

Rất hiếm gặp

Ít gặp

Rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡng

Tăng glucose máu

Rất hiếm gặp

-

Hạ glucose máu

-

Chưa biết rõ

Rối loạn tâm thần

Mất ngủ

Ít gặp

-

Thay đổi tâm trạng (bao gồm cả lo âu)

Ít gặp

Ít gặp

Trầm cảm

Ít gặp

-

Rối loạn giấc ngủ

-

Ít gặp

Trạng thái lẫn lộn

Hiếm gặp

Rất hiếm gặp

Rối loạn hệ thần kinh

Buồn ngủ (đặc biệt trong giai đoạn đầu điều trị)

Thường gặp

-

Chóng mặt (đặc biệt trong giai đoạn đầu điều trị)

Thường gặp

Thường gặp

Đau đầu (đặc biệt trong giai đoạn đầu điều trị)

Thường gặp

Thường gặp

Rối loạn vị giác

Ít gặp

Thường gặp

Run

Ít gặp

-

Giảm cảm giác

Ít gặp

-

Dị cảm

Ít gặp

Thường gặp

Ngất xỉu

Ít gặp

-

Tăng trương lực cơ

Rất hiếm gặp

-

Bệnh lý thần kinh ngoại biên

Rất hiếm gặp

-

Chóng mặt

-

Thường gặp

Rối loạn trên mắt

Rối loạn thị giác (bao gồm cả nhìn đôi)

Ít gặp

Thường gặp

Rối loạn tai và mê đạo

Ù tai

Ít gặp

Thường gặp

Rối loạn trên tim

Đánh trống ngực

Thường gặp

-

Đau thắt ngực

-

Rất hiếm gặp

Nhồi máu cơ tim, có thể gây ra bởi việc hạ huyết áp quá mức ở những bệnh nhân có nguy cơ cao

Rất hiếm gặp

Rất hiếm gặp

Loạn nhịp (bao gồm nhịp tim chậm, nhịp nhanh thất và rung nhi)

Rất hiếm gặp

Rất hiếm gặp

Rối loạn

mạch

Đỏ bừng mặt

Thường gặp

-

Hạ huyết áp (và các tác dụng liên quan đến hạ huyết áp)

Ít gặp

Thường gặp

Đột quỵ thứ phát do hạ huyết áp quá mức ở bệnh nhân có nguy cơ cao

-

Rất hiếm gặp

Viêm mạch

Rất hiếm gặp

Chưa biết rõ

Rối loạn hô hấp, lồng ngực và trung thất

Khó thở

Ít gặp

Thường gặp

Viêm mũi

Ít gặp

Rất hiếm gặp

Ho

Rất hiếm gặp

Thường gặp

Co thắt phế quản

-

Ít gặp

Viêm phổi tăng bạch cầu ưa eosin

-

Rất hiếm gặp

Rối loạn dạ dày-ruột

Tăng sản nướu

Rất hiếm gặp

-

Đau bụng, buồn nôn

Thường gặp

Thường gặp

Nôn

Ít gặp

Thường gặp

Khó tiêu

Ít gặp

Thường gặp

Thay đổi thói quen đi vệ sinh

Ít gặp

-

Khô miệng

Ít gặp

Ít gặp

Tiêu chảy, táo bón

Ít gặp

Thường gặp

Viêm tụy

Rất hiếm gặp

Rất hiếm gặp

Viêm dạ dày

Rất hiếm gặp

-

Rối loạn gan mật

Viêm gan, vàng da

Rất hiếm gặp

-

Viêm gan ly giải tế bào hoặc viêm gan ứ mật

-

Rất hiếm gặp

Tăng men gan (phần lớn liên quan đến ứ mật)

Rất hiếm gặp

-

Rối loạn da và mô dưới da

Phù Quincke

Rất hiếm gặp

-

Phù mặt, đầu chi, môi, niêm mạc, lưỡi, thanh môn và/hoặc thanh quản

Rất hiếm gặp

Ít gặp

Hồng ban đa dạng

Rất hiếm gặp

Rất hiếm gặp

Rụng tóc

Ít gặp

-

Ban xuất huyết

Ít gặp

-

Đổi màu da

Ít gặp

-

Tăng tiết mồ hôi

Ít gặp

Ít gặp

Ngứa

Ít gặp

Thường gặp

Ban đỏ, phát ban

Ít gặp

Thường gặp

Mề đay

Rất hiếm gặp

Ít gặp

Hội chứng

Stevens-Johnson

Rất hiếm gặp

-

Viêm da tróc vảy

Rất hiếm gặp

-

Phản ứng mẫn cảm với ánh sáng

Rất hiếm gặp

-

Rối loạn cơ xương và mô liên kết

Sưng mắt cá chân

Thường gặp

-

Đau khớp, đau cơ

Ít gặp

-

Rối loạn cơ xương và mô liên kết

Chuột rút

Ít gặp

Thường gặp

Đau lưng

Ít gặp

-

Rối loạn thận và tiết niệu

Rối loạn tiểu tiện, tiểu đêm, tăng số lần đi tiểu

Ít gặp

-

Suy giảm chức năng thận

-

Ít gặp

Suy thận cấp

-

Rất hiếm gặp

Rối loạn hệ sinh sản và tuyến vú

Liệt dương

Ít gặp

Ít gặp

Nữ hóa tuyến vú

Ít gặp

-

Rối loạn chung và tại vị trí đưa thuốc

Phù

Thường gặp

-

Mệt mỏi

Thường gặp

-

Đau ngực

Ít gặp

-

Suy nhược

Ít gặp

Thường gặp

Đau

Ít gặp

-

Ốm mệt

Ít gặp

-

Các xét nghiệm

Tăng cân, giảm cân

Ít gặp

-

Tăng bilirubin huyết thanh và men gan

-

Hiếm gặp

Tăng ure máu và creatinin huyết thanh, tăng kali máu.

-

Chưa biết rõ

Thương tích, ngộ độc và các  biến chứng chung

Ngã

-

Ít gặp

Các ca SIADH (hội chứng bài tiết hormone chống lợi tiểu không phù hợp) đã được báo cáo với các ức chế enzyme chuyển khác. SIADH có thể coi là rất hiếm những biến chứng có thể liên quan đến ức chế enzyme chuyển bao gồm perindopril.

Báo cáo các phản ứng bất lợi nghi ngờ

Báo cáo các phản ứng bất lợi nghi ngờ sau khi được cấp giấy phép sản phẩm là rất quan trọng. Việc này cho phép tiếp tục theo dõi cân bằng lợi ích/nguy cơ của sản phẩm thuốc. Các chuyên gia y tế yêu cầu báo cáo bất kỳ phản ứng bất lợi nghi ngờ nào về hệ thống báo cáo quốc gia.

Chống chỉ định

Phù mạch, Huyết áp thấp, Dị ứng thuốc, Suy tim

Lưu ý khi sử dụng

Độ tuổi sử dụng: Trên 18 tuổi

  • Phụ nữ có thai
  • Suy gan thận

Bảo quản

Hạn sử dụng: 36 tháng

Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp.

Để xa tầm tay trẻ em.