Thuốc Cozaar 100mg MSD điều trị tăng huyết áp (3 vỉ x 10 viên)
| Mô tả |
Thuốc Cozaar 100 là sản phẩm của Merck Sharp & Dohme (MSD), thành phần chính Losartan kali, thuốc dùng để điều trị tăng huyết áp, giảm nguy cơ mắc và tử vong do bệnh tim mạch ở bệnh nhân người lớn bị tăng huyết áp có phì đại thất trái, bảo vệ thận ở bệnh nhân người lớn có tăng huyết áp và đái tháo đường týp 2, có protein niệu ≥ 0,5 g/ngày, suy tim. Viên nén bao phim màu trắng, hình giọt nước, có đánh dấu số 960 trên một mặt và mặt kia trơn. |
| Danh mục | Thuốc |
| Thương hiệu |
MSD |
| Số đăng ký | VN-20569-17 |
| Dạng bào chế | Viên nén bao phim |
| Quy cách | Hộp 3 vỉ x 10 viên |
| Thành phần | Losartan |
| Nhà sản xuất | Anh |
| Nước sản xuất | Bỉ |
| Thuốc cần kê toa | Có |
Thành phần của Thuốc Cozaar 100mg
| Thông tin thành phần | Hàm lượng |
|---|---|
| Losartan | 100mg |
Công dụng của Thuốc Cozaar 100mg
Chỉ định
Thuốc Cozaar 100 được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:
- Ðiều trị tăng huyết áp.
- Giảm nguy cơ mắc và tử vong do bệnh tim mạch ở bệnh nhân người lớn bị tăng huyết áp có phì đại thất trái.
- Cozaar 100 có chỉ định làm giảm nguy cơ mắc và tử vong do bệnh tim mạch được xác định qua tỷ lệ các biến cố phối hợp về tử vong do tim mạch, đột quỵ, nhồi máu cơ tim trên người bệnh tăng huyết áp có phì đại thất trái (xem phần Chủng tộc).
- Bảo vệ thận ở bệnh nhân người lớn có tăng huyết áp và đái tháo đường týp 2, có protein niệu ≥ 0,5 g/ngày.
- Cozaar 100 có chỉ định làm chậm lại quá trình diễn tiến bệnh thận, được xác định qua giảm tỷ lệ các biến cố phối hợp về tăng gấp đôi nồng độ creatinin máu, giai đoạn cuối của bệnh thận (cần thẩm phân máu hoặc ghép thận), hoặc tử vong; và làm giảm protein niệu.
- Điều trị suy tim.
- Điều trị suy tim mạn cho bệnh nhân người lớn có chống chỉ định hoặc không phù hợp với thuốc ức chế men chuyển, đặc biệt là bị ho. Những bệnh nhân suy tim đang điều trị ổn định với thuốc ức chế men chuyển không nên chuyển sang dùng losartan.
- Các bệnh nhân suy tim này có phân suất tống máu ≤ 40% và ổn định về mặt lâm sàng, đang theo một phác đồ điều trị suy tim mạn.
Dược lực học
Losartan là chất đối kháng thụ thể angiotensin II (týp AT1), dùng đường uống. Angiotensin II gắn vào thụ thể AT1 ở nhiều loại mô (ví dụ, cơ trơn mạch máu, tuyến thượng thận, thận, tim) và tạo ra các tác dụng sinh học quan trọng, bao gồm co mạch và tiết aldosteron.
Angiotensin II cũng kích thích sự tăng sinh tế bào cơ trơn. Các thử nghiệm sinh học về sự gắn kết và dược lý học đã cho thấy losartan gắn có chọn lọc vào thụ thể AT1. Qua kết quả in vitro và in vivo, cả losartan và các chất chuyển hóa acid carboxylic có hoạt tính dược lý học (E-3174) sẽ ức chế mọi tác dụng sinh lý nêu trên của angiotensin II, bất kể nguồn gốc hoặc con đường tổng hợp của angiotensin II.
Khi dùng losartan, phản hồi âm tính của angiotensin II đối với tiết renin sẽ không còn, dẫn tới tăng hoạt tính renin trong huyết tương và cuối cùng làm tăng angiotensin II trong huyết tương. Mặc dù tăng nồng độ các chất này nhưng tác dụng làm hạ huyết áp và giữ nồng độ aldosteron không cao trong huyết tương vẫn được duy trì, chứng tỏ tác dụng ức chế hữu hiệu thụ thể angiotensin II.
Losartan gắn có chọn lọc vào thụ thể AT1, mà không gắn vào hoặc ức chế các thụ thể hormon khác hoặc các kênh ion quan trọng trong sự điều hòa tim mạch.
Hơn nữa, losartan không ức chế men chuyển angiotensin (ACE) (kininase II), là men phân hủy bradykinin. Vì vậy, những tác dụng nào không liên quan đến sự ức chế thụ thể AT1, như là tác dụng qua trung gian bradykinin hay tác dụng gây phù nề (losartan 1,7%; placebo 1,9%) đều không xảy ra khi dùng losartan.
Losartan ức chế các đáp ứng với các angiotensin I và II mà không có ảnh hưởng tới các đáp ứng với bradykinin, phát hiện này phù hợp với cơ chế tác dụng đặc hiệu của losartan.
Ngược lại, các chất ức chế men chuyển ACE lại chẹn các đáp ứng với angiotensin I và làm tăng đáp ứng với bradykinin mà không ức chế đáp ứng với angiotensin II. Đây là điểm khác biệt về dược lực học giữa losartan và các thuốc ức chế men chuyển ACE.
Trong một nghiên cứu được thiết kế đặc biệt để đánh giá tỷ lệ ho ở bệnh nhân dùng Cozaar 100 so với bệnh nhân dùng thuốc ức chế men chuyển ACE, tỷ lệ ho ở người dùng Cozaar 100 hoặc nhóm dùng hydrochlorothiazide là ngang nhau và thấp hơn đáng kể so với ở nhóm dùng thuốc ức chế men chuyển ACE.
Ngoài ra, một phân tích tổng hợp từ 16 thử nghiệm lâm sàng thiết kế mù đôi trên 4.131 người bệnh cho thấy tỷ lệ ho theo báo cáo tự nguyện ở người bệnh sử dụng losartan (3,1%) cũng tương tự như ở người bệnh sử dụng placebo (2,6%) hoặc hydrochlorothiazide (4,1%), trong khi tỷ lệ ho khi sử dụng chất ức chế men chuyển ACE là 8,8%.
Ở người bệnh tăng huyết áp không bị tiểu đường và có protein niệu, losartan làm giảm rõ rệt protein niệu, giảm thải albumin và IgG. Losartan duy trì độ lọc cầu thận và giảm thể tích lọc. Nói chung, losartan làm giảm acid uric trong huyết thanh (thường < 0,4 mg/dL), tác dụng này lâu bền khi dùng losartan kéo dài.
Losartan không có ảnh hưởng tới các phản xạ thần kinh thực vật và không có tác dụng lâu dài lên norepinephrine huyết tương.
Với người bệnh suy thất trái, liều 25 mg và 50 mg losartan gây các tác dụng tích cực trên huyết động và thần kinh thể dịch, đặc trưng bởi sự tăng chỉ số tim và giảm áp lực mao mạch phổi bít, sức cản của mạch máu toàn thân, huyết áp trung bình toàn thân, nhịp tim và giảm lần lượt nồng độ aldosteron và norepinephrine trong máu. Hạ huyết áp ở những người bệnh suy tim này phụ thuộc liều dùng.
Trong các nghiên cứu lâm sàng, dùng Cozaar 100 mỗi ngày một lần ở người bệnh có tăng huyết áp vô căn nhẹ và trung bình đã làm giảm có ý nghĩa huyết áp tâm trương và tâm thu; tác dụng hạ huyết áp được duy trì cho tới một năm trong các nghiên cứu lâm sàng. Đo huyết áp ở thời điểm đáy (24 giờ sau khi uống thuốc) so với thời điểm đỉnh (5-6 giờ sau khi dùng thuốc) đã chứng minh có giảm huyết áp ổn định qua suốt 24 giờ.
Tác dụng hạ huyết áp diễn ra tương ứng với nhịp sinh học huyết áp. Hiệu quả giảm huyết áp lúc cuối khoảng liều bằng khoảng 70-80% hiệu lực đạt được sau khi dùng thuốc 5-6 giờ. Ngừng dùng losartan ở người tăng huyết áp không làm huyết áp tăng đột ngột trở lại. Mặc dù có giảm đáng kể về huyết áp, dùng Cozaar 100 không có ảnh hưởng lâm sàng rõ rệt lên nhịp tim.
Uống Cozaar 100, ngày một lần, sẽ gây hạ huyết áp rõ rệt hơn so với captopril 50-100 mg, ngày một lần.
Tác dụng hạ huyết áp của Cozaar 100 ngày uống một lần có thể so sánh tương đương với atenolol 50-100 mg, uống ngày một lần. Tác dụng của Cozaar 100, uống ngày một lần cũng tương đương với felodipin viên phóng thích kéo dài 5-10 mg ở người bệnh cao tuổi tăng huyết áp (≥65 tuổi) sau 12 tuần điều trị.
Cozaar 100 cũng có hiệu lực tương đương khi dùng ở nam cũng như nữ, ở người trẻ tuổi (< 65 tuổi) hoặc lớn tuổi (≥ 65 tuổi) bị tăng huyết áp. Mặc dù Cozaar 100 có tác dụng hạ huyết áp ở tất cả các chủng tộc, nhưng cũng như các thuốc tác động trên hệ renin-angiotensin, người da đen bị tăng huyết áp có đáp ứng thường kém hơn so với người không phải da đen khi dùng đơn trị liệu losartan.
Khi phối hợp với thuốc lợi tiểu nhóm thiazide, Cozaar 100 có tác dụng hiệp lực làm hạ thêm huyết áp.
Dược động học
Hấp thu
Sau khi uống, losartan hấp thu tốt và qua chuyển hóa lần đầu tiên tạo chất chuyển hóa acid carboxylic còn hoạt tính và các chất chuyển hóa không có hoạt tính khác. Sinh khả dụng toàn thân của viên nén losartan khoảng 33%.
Các nồng độ đỉnh trung bình của losartan và của chất chuyển hóa có hoạt tính đạt được sau khi uống một giờ (với losartan) và 3 - 4 giờ (với chất chuyển hóa).
Không có ảnh hưởng rõ rệt trên lâm sàng tới nồng độ losartan trong huyết tương, khi dùng thuốc cùng bữa ăn bình thường.
Phân bố
Cả losartan và chất chuyển hóa có hoạt tính gắn ≥ 99% vào protein huyết tương, chủ yếu vào albumin.
Thể tích phân bố của losartan là 34 lít. Nghiên cứu trên chuột cống cho thấy losartan qua hàng rào máu não rất kém, có thể là không qua được.
Chuyển hóa
Khoảng 14% liều tiêm tĩnh mạch hoặc liều uống của losartan được chuyển thành chất chuyển hóa có hoạt tính sinh học. Sau khi uống và tiêm tĩnh mạch losartan kali đánh dấu bằng 14C, chất đánh dấu tuần hoàn trong huyết tương chủ yếu là losartan và chất chuyển hóa có hoạt tính.
Sự chuyển hóa tối thiểu của losartan sang chất chuyển hóa có hoạt tính gặp ở khoảng 1% số người nghiên cứu.
Ngoài chất chuyển hóa có hoạt tính, còn có các chất chuyển hóa không có hoạt tính được tạo thành, bao gồm hai chất chính được tạo nên do hydroxyl hóa chuỗi nhánh butyl và một chất chuyển hóa phụ là N-2 tetrazole glucuronide.
Thải trừ
Độ thanh lọc huyết tương của losartan là 600 mL/phút, của chất chuyển hóa có hoạt tính là 50 mL/phút.
Độ thanh lọc qua thận của losartan là khoảng 74 mL/phút và của chất chuyển hóa có hoạt tính là 26 mL/phút.
Khi dùng losartan theo đường uống, khoảng 4% liều dùng sẽ đào thải nguyên vẹn qua nước tiểu và khoảng 6% liều dùng sẽ qua nước tiểu dưới dạng chất chuyển hóa có hoạt tính.
Dược động học của losartan và của chất chuyển hóa là tuyến tính với liều uống losartan kali tới 200 mg.
Sau khi uống, nồng độ của losartan và của chất chuyển hóa có hoạt tính trong huyết tương giảm theo hàm nhiều số mũ với thời gian bán thải cuối cùng khoảng 2 giờ (với losartan) và 9 giờ (với chất chuyển hóa).
Với liều mỗi ngày 100 mg, cả losartan và chất chuyển hóa còn hoạt tính đều không tích lũy đáng kể trong huyết tương.
Losartan và chất chuyển hóa đều thải qua mật và nước tiểu. Sau khi uống một liều losartan đánh dấu với 14C, khoảng 35% chất đánh dấu tìm thấy trong nước tiểu, 58% tìm thấy trong phân.
Đặc điểm người bệnh
Ở người bệnh có xơ gan nhẹ và trung bình do nghiện rượu, nồng độ của losartan và của chất chuyển hóa trong huyết tương cao gấp 5 lần (với losartan) và 1,7 lần (với chất chuyển hóa) so với những người nam tình nguyện khỏe mạnh sau khi uống thuốc.
Không thể loại losartan và chất chuyển hóa có hoạt tính khỏi cơ thể bằng thẩm phân máu.
Cách dùng Thuốc Cozaar 100mg
Cách dùng
Thuốc Cozaar 100 dạng viên nén bao phim dùng đường uống.
Có thể uống Cozaar 100 lúc đói hoặc lúc no.
Có thể uống Cozaar 100 cùng với các thuốc trị tăng huyết áp khác.
Liều dùng
Liều dùng thông thường trong điều trị tăng huyết áp:
- Liều khởi đầu và duy trì đối với phần lớn người bệnh là 50 mg x 1 lần/ngày.
- Tác dụng tối đa điều trị tăng huyết áp đạt được 3 - 6 tuần sau khi bắt đầu dùng thuốc.
- Tăng liều lên tới 100 mg x 1 lần/ngày có thể có ích cho một số người bệnh.
- Với người bệnh giảm thể tích tuần hoàn (ví dụ: Người điều trị thuốc lợi tiểu liều cao), nên xem xét dùng liều khởi đầu là 25 mg, ngày một lần.
- Không cần phải điều chỉnh liều khởi đầu cho người bệnh cao tuổi hoặc người bệnh suy thận kể cả người đang phải thẩm phân máu. Cần xem xét dùng liều thấp hơn cho người bệnh có tiền sử suy gan.
Liều dùng thông thường trong trường hợp giảm nguy cơ mắc và tử vong do bệnh tim mạch cho bệnh nhân người lớn bị tăng huyết áp có phì đại thất trái:
- Thông thường, liều khởi đầu là 50 mg Cozaar, uống mỗi ngày một lần.
- Có thể thêm hydrochlorothiazide liều thấp và/hoặc tăng liều Cozaar lên 100 mg, ngày một lần tùy thuộc vào đáp ứng trên huyết áp.
Liều dùng thông thường trong trường hợp bảo vệ thận ở bệnh nhân người lớn có tăng huyết áp và đái tháo đường týp 2, có protein niệu ≥ 0,5 g/ngày:
- Thông thường, liều khởi đầu là 50 mg Cozaar, uống mỗi ngày một lần.
- Có thể tăng liều Cozaar lên 100 mg, ngày một lần tùy thuộc vào đáp ứng trên huyết áp. Có thể dùng Cozaar cùng các thuốc trị tăng huyết áp khác (ví dụ như: Thuốc lợi tiểu, các thuốc chẹn kênh canxi, các thuốc chẹn alpha hoặc beta, và các thuốc tác động trên trung ương) cũng như cùng insulin và các thuốc hạ đường huyết thông thường khác (ví dụ như sulfonylurea, glitazone và các chất ức chế glucosidase).
Liều dùng thông thường trong trường hợp suy tim mạn:
Liều Cozaar khởi đầu thông thường cho bệnh nhân suy tim là 12,5 mg một lần mỗi ngày. Liều này nên được điều chỉnh từ từ qua mỗi tuần (ví dụ 12,5 mg mỗi ngày, 25 mg mỗi ngày, 50 mg mỗi ngày, 100 mg mỗi ngày, đến liều tối đa là 150 mg một lần uống mỗi ngày tùy theo sự dung nạp của bệnh nhân.
Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.
Làm gì khi dùng quá liều?
Tài liệu về sử dụng quá liều ở người còn hạn chế. Biểu hiện có lẽ hay gặp nhất của quá liều là hạ huyết áp và tim đập nhanh; cũng có thể xảy ra tim đập chậm do kích thích thần kinh phó giao cảm (thần kinh phế vị). Nếu hạ huyết áp triệu chứng xảy ra, cần tiến hành các biện pháp điều trị hỗ trợ.
Không thể loại bỏ losartan hoặc chất chuyển hóa còn hoạt tính của losartan bằng thẩm phân lọc máu.
Làm gì khi quên 1 liều?
Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.
Tác dụng phụ
Khi sử dụng thuốc Cozaar 100, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).
Thường gặp, ADR > 1/100
-
Toàn thân: Đau bụng, suy nhược, mệt mỏi, đau ngực, phù/sưng.
-
Tim mạch: Đánh trống ngực, nhịp tim nhanh.
-
Tiêu hóa: Tiêu chảy, khó tiêu, buồn nôn.
-
Cơ xương: Đau lưng, chuột rút, chóng mặt, nhức đầu, mất ngủ.
-
Hô hấp: Ho, sung huyết mũi, viêm họng, chứng rối loạn xoang, nhiễm trùng đường hô hấp trên.
Hiếm gặp, 1/10000 < ADR < 1/1000
-
Quá mẫn: Các phản ứng phản vệ, phù mạch, kể cả phù thanh quản và thanh môn gây tắc đường thở và/hoặc phù mặt, môi, họng và/hoặc lưỡi đã được báo cáo ở một số hiếm người bệnh dùng losartan, vài người trong số người bệnh này trước đó đã từng bị phù mạch khi dùng các thuốc khác bao gồm các chất ức chế men chuyển, viêm mạch máu, kể cả ban Henoch-Schonlein.
-
Tiêu hóa: Viêm gan, chức năng gan bất thường, nôn.
-
Huyết học: Thiếu máu, giảm tiểu cầu.
Không xác định tần suất
-
Cơ xương: Đau cơ, đau khớp.
-
Hệ thống thần kinh/tâm thần: Đau nửa đầu (Migraine), loạn vị giác.
-
Rối loạn cơ quan sinh sản và ngực: Rối loạn cương dương/bất lực.
-
Hô hấp: Ho.
-
Da: Mày đay, ngứa, đỏ da toàn thân, nhạy cảm với ánh sáng.
-
Rối loạn toàn thân hoặc tại nơi dùng thuốc: Khó chịu.
Hướng dẫn cách xử trí ADR
Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.
Chống chỉ định
Hẹp động mạch chủ, Dị ứng thuốc
Lưu ý khi sử dụng
- Phụ nữ có thai
- Phụ nữ cho con bú
- Tiểu đường
- Suy gan thận
Bảo quản
Hạn sử dụng: 36 tháng
Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp.
Để xa tầm tay trẻ em.
MSD