Thuốc Cravit Tab 750mg Interthai Pharm điều trị nhiễm khuẩn nhẹ, trung bình và nặng (1 vỉ x 5 viên)
| Mô tả |
Thuốc Cravit tab 750 là sản phẩm của Công ty Interthai Pharmaceutical Manufacturing Ltd, thành phần chính chứa Levofloxacin, là thuốc dùng để điều trị nhiễm khuẩn nhẹ, trung bình và nặng ở người trưởng thành (≥18 tuổi) do các chủng vi khuẩn còn nhạy cảm với levofloxacin. |
| Danh mục | Thuốc |
| Thương hiệu |
Daiichi |
| Số đăng ký | 885115787124 |
| Dạng bào chế | Viên nén bao phim |
| Quy cách | Hộp 1 Vỉ x 5 Viên |
| Thành phần | Levofloxacin |
| Nhà sản xuất | Thái Lan |
| Nước sản xuất | Nhật Bản |
| Thuốc cần kê toa | Có |
Thành phần của Thuốc Cravit Tab 750mg
| Thông tin thành phần | Hàm lượng |
|---|---|
| Levofloxacin | 750mg |
Công dụng của Thuốc Cravit Tab 750mg
Chỉ định
Viên nén Cravit được chỉ định cho các nhiễm khuẩn nhẹ, trung bình và nặng ở người trưởng thành (≥ 18 tuổi) do các chủng vi khuẩn nhạy cảm trong các trường hợp sau đây:
Viêm phổi mắc phải tại cộng đồng do Staphylococcus aureus, Streptococcus pneumoniae (bao gồm các chủng đề kháng với penicillin), Haemophilus influenzae, Haemophilus parainfluenzae, Klebsiella pneumoniae, Moraxella catarrhalis, Chlamydia pneumoniae, Legionella pneumophila hoặc Mycoplasma pneumonia.
Viêm phổi mắc phải tại bệnh viện do Staphylococcus aureus nhạy cảm với methicillin, Pseudomonas aeruginosa, Serratia marcescens, Escherichia coli, Klebsiella pneumoniae, Haemophilus influenzae hoặc Streptococcus pneumoniae. Cần sử dụng phác đồ bổ trợ khi có chỉ định lâm sàng. Trong trường hợp tác nhân gây bệnh được xác định hoặc dự đoán là Pseudomanas aeruginosa, Cravit được khuyến cáo sử dụng kết hợp với một kháng sinh β-lactam kháng pseudomonas.
Nhiễm khuẩn da và cấu trúc da không phức tạp (nhẹ đến trung bình) bao gồm áp xe, viêm mô tế bào, mụn nhọt, chốc lở, viêm da mủ, nhiễm khuẩn vết thương do Staphylococcus aureus và Streptococcus pyogenes.
Nhiễm khuẩn da và cấu trúc da phức tạp (nhẹ đến trung bình) do Staphylococcus aureus nhạy cảm với methicillin, Enterococcus faecalis, Streptococcus pyogenes hoặc Proteus mirabilis.
Viêm tuyến tiền liệt mạn tính do vi khuẩn Escherichia coli, Enterococcus faecalis hoặc Staphylococ- cus epidermidis.
Viêm thận - bể thận (nhẹ đến trung bình) do Escherichia coli.
Nhiễm khuẩn đường tiết niệu không phức tạp (Nhiễm khuẩn đường tiết niệu - nhẹ đến trung bình) do Enterococcus faecalis, Enterobacter cloacae, Escherichia coli, Klebsiella pneumoniae, Proteus mirabilis, Pseudomonas aeruginosa hoặc Staphylococcus saprophyticus.
Do kháng sinh fluoroquinolon, trong đó có viên nén Cravit liên quan đến phản ứng có hại nghiêm trọng (xem mục Cảnh báo và thận trọng) và nhiễm khuẩn đường tiết niệu không phức tạp ở một số bệnh nhân có thể tự khỏi, chỉ nên sử dụng viên nén Cravit cho những bệnh nhân không có lựa chọn điều trị khác thay thế.
Đợt nhiễm khuẩn cấp của viêm phế quản mạn tính do Staphylococcus aureus, Streptococcus pneumoniae, Haemophilus influenzae, Haemophilus parainfluenzae hoặc Moraxella catarrhalis.
Do kháng sinh fluoroquinolon, trong đó có viên nén Cravit liên quan đến phản ứng có hại nghiêm trọng (xem mục Cảnh báo và thận trọng) và đợt nhiễm khuẩn cấp của viêm phế quản mạn tính ở một số bệnh nhân có thể tự khỏi, chỉ nên sử dụng viên nén Cravit cho những bệnh nhân không có lựa chọn điều trị khác thay thế.
Viêm xoang cấp do vi khuẩn: Streptococcus pneumoniae, Haemophilus influenzae hoặc Moraxella catarrhalis.
Do kháng sinh fluoroquinolon, trong đó có viên nên Cravit liên quan đến phản ứng có hại nghiêm trọng (xem mục Cảnh báo và thận trọng) và viêm xoang cấp tính do vi khuẩn một số bệnh nhân có thể tự khỏi, chỉ nên sử dụng viên nén Cravit cho những bệnh nhân không có lựa chọn điều trị khác thay thế.
Dược lực học
Levofloxacin là đồng phân dạng L của hỗn hợp racemic, ofloxacin - một kháng sinh nhóm quinolon. Hoạt tính kháng khuẩn của ofloxacin chủ yếu do đồng phân dạng L.
Dạng đồng phân này có hoạt tính mạnh gấp 2 lần so với ofloxacin.
Cơ chế tác dụng của levofloxacin và các kháng sinh fluoroquinolon khác liên quan đến khả năng ức chế topoisomerase IV và DNA gyrase của vi khuẩn (cả hai enzym này thuộc loại enzym topoismerase tuýp II), các enzym này cần thiết cho quá trình nhân đôi, sao chép, sửa chữa và tái tổ hợp DNA. Levofloxacin có tác dụng kháng khuẩn in vitro trên nhiều chủng vi khuẩn Gram âm và Gram dương. Levofloxacin thường có tác dụng diệt khuẩn ở nồng độ bằng hoặc cao hơn một chút so với nồng độ ức chế.
Các Fluoroquinolon bao gồm levofloxacin, có cấu trúc hóa học và cơ chế tác dụng khác so với các kháng sinh nhóm aminoglycosid, macrolid và ß-lactam, bao gồm các penicillin. Do đó các fluoroquinolon có thể có hoạt tính trên các vi khuẩn đã đề kháng với các kháng sinh kể trên. Đề kháng với levofloxacin do đột biến tự phát in vitro rất hiếm gặp (khoảng 10-9 đến 10-10). Mặc dù đã ghi nhận đề kháng chéo giữa levofloxacin và các fluoroquinolon khác, tuy nhiên một vài chủng vi khuẩn đã kháng các fluoroquinolon khác có thể vẫn nhạy cảm với levofloxacin. Levofloxacin thể hiện hoạt tính kháng khuẩn trên hầu hết các chủng vi khuẩn dưới đây ở cả in vitro và trên lâm sàng với các nhiễm khuẩn đã được mô tả ở phần CHỈ ĐỊNH VÀ CÁCH SỬ DỤNG:
Các vi khuẩn hiếu khí Gram dương:
Enterococcus faecalis, Staphylococcus aureus, Staphylococcus saprophyticus, Streptococcus pneumoniae (bao gồm các chủng kháng penicillin), Streptococcus pyogenes.
Các vi khuẩn hiếu khí Gram âm:
Enterobacter cloacae, Escherichia coli, Haemophilus influenzae, Haemophilus parainfluenzae, Klebsiella pneumoniae, Legionella pneumophila, Moraxella catarrhalis, Proteus mirabilis, Pseudomonas aeruginosa.
Các vi khuẩn khác:
Chlamydia pneumoniae, Mycoplasma pneumoniae.
Các dữ liệu sau đây được chứng minh in vitro nhưng ý nghĩa lâm sàng chưa được thiết lập.
Các vi khuẩn hiếu khí Gram dương:
Staphylococcus epidermidis, Streptococcus (Nhóm C/F), Streptococcus (Nhóm G), Streptococcus agalactiae, Streptococcus milleri, nhóm Streptococcus Viridan.
Các vi khuẩn hiếu khí Gram âm:
Acinetobacter baumannii, Acinetobacter lwoffii, Bordetella pertussis, Citrobacter (diversus) koseri, Citrobacter freundii, Enterobacter aerogenes, Enterobacter sakazakii, Klebsiella oxytoca, Morganella morganii, Pantoea (Enterobacter) agglomerans, Proteus vulgaris, Providencia rettgeri, Providencia stuartii, Pseudomonas fluorescens, Serratia marcescens.
Các vi khuẩn kị khí Gram dương:
Clostridium perfringens.
Dược động học
Hấp thu và nồng độ thuốc trong huyết tương:
Levofloxacin được hấp thu nhanh và gần như hoàn toàn sau khi sử dụng theo đường uống. Thuốc đạt được nồng độ đỉnh trong huyết tương sau khi uống 1 đến 2 giờ. Sinh khả dụng tuyệt đối của một viên nén 500 mg xấp xỉ 99%, cho thấy khả năng hấp thu hoàn toàn qua đường uống của levofloxacin. Dược động học của levofloxacin tuyến tính và có thể dự đoán được sau khi dùng liều đơn và liều lặp lại đường uống. Giá trị trung bình ±SD của nồng độ đỉnh và nồng độ đáy đạt được sau khi sử dụng chế độ liều lặp lại ngày 1 lần theo đường uống lần lượt là 5.7±1.4 và 0.5±0.2 µg/mL với mức liều 500 mg và 8.6±1.9 và 1.1±0.4 µg/mL với mức liều 750 mg.
Phân bố:
Thể tích phân bố của levofloxacin khoảng 74 đến 112 L sau khi dùng liều đơn và liều lặp lại 500 mg hoặc 750 mg, cho thấy khả năng phân bố rộng của thuốc trong các mô của cơ thể. Nồng độ đỉnh của levofloxacin trong mô da và dịch bóng nước trên đối tượng người khỏe mạnh đạt được trong khoảng 3 giờ sau khi uống. Tỷ số AUC trong mô da sinh thiết /AUC huyết tương xấp xỉ 2 và tỷ số AUC dịch bóng nước/AUC huyết tương xấp xỉ 1 khi dùng liều lặp lại levofloxacin 500 mg và 750 mg 1 lần/ngày trên đối tượng người khỏe mạnh. Levofloxacin cũng thấm tốt vào trong mô phổi. Nồng độ thuốc trong mô phổi cao hơn 2 đến 5 lần nồng độ thuốc trong huyết tương và dao động từ 2.4 đến 11.3 µg/g trong vòng 24 giờ khi dùng một liều đơn 500 mg đường uống.
In vitro, trong khoảng nồng độ levofloxacin trong huyết thanh/ huyết tương có ý nghĩa lâm sàng (1 đến 10 µg/mL), tỉ lệ liên kết của levofloxacin với protein huyết thanh của tất cả các loài động vật nghiên cứu, được xác định bằng phương pháp thẩm tách cân bằng nằm trong khoảng 24 đến 38%. Trên người, levofloxacin liên kết chủ yếu với albumin huyết tương. Liên kết của levofloxacin với protein huyết thanh không phụ thuộc vào nồng độ của thuốc.
Chuyển hóa:
Levofloxacin ổn định về cấu trúc hóa lập thể trong huyết tương và nước tiểu, không bị chuyển hóa thành dạng đồng phân đối quang của nó D-ofloxacin. Trên người levofloxacin rất ít được chuyển hóa và được thải trừ chủ yếu dưới dạng nguyên vẹn qua nước tiểu. Sau khi dùng đường uống, khoảng 87% liều dùng được phục hồi nguyên vẹn trong nước tiểu sau 48 giờ, trái lại chỉ có dưới 4% liều dùng được tìm thấy trong phân sau 72 giờ. Dưới 5% liều dùng được tìm thấy trong nước tiểu dưới dạng các chất chuyển hóa desmethyl và N-oxid, hai chất chuyển hóa duy nhất được xác định trên người. Tác dụng dược lý của những chất chuyển hóa này ít có ý nghĩa.
Bài tiết:
Levofloxacin được bài tiết một lượng lớn dưới dạng nguyên vẹn qua nước tiểu. Nửa đời thải trừ của levofloxacin trong huyết tương trung bình khoảng 6 đến 8 giờ sau khi dùng levofloxacin liều đơn và liều lặp lại theo đường uống. Giá trị trung bình độ thanh thải biểu kiến toàn phần và độ thanh thải thận lần lượt là 144 đến 226 ml/phút và 96 đến 142 ml/phút. Độ thanh thải thận lớn hơn tốc độ lọc ở cầu thận chứng tỏ có sự bài tiết tích cực ở ống thận của levofloxacin kèm theo cơ chế lọc ở cầu thận. Sử dụng đồng thời levofloxacin với cimetidin hoặc probenecid làm giảm độ thanh thải qua thận của levofloxacin lần lượt là 24% và 35%, chứng tỏ có sự bài tiết levofloxacin xảy ra ở ống lượn gần. Không tìm thấy tinh thể levofloxacin trong bất kỳ mẫu nước tiểu được thu từ các đối tượng sử dụng levofloxacin.
Cách dùng Thuốc Cravit Tab 750mg
Cách dùng
Thuốc dạng viên dùng đường uống. Uống trọn viên thuốc với một ly nước.
Liều dùng
Bệnh nhân có chức năng thận bình thường:
Bệnh nhân có chức năng thận bình thường (CLCR>50mL/phút).
| Nhiễm khuẩn a | Tần số mỗi 24h | Thời gian dùng b |
| Viêm phổi mắc phải ở cộng đồng c. | 500 mg | 7-14 |
| Viêm phổi mắc phải ở cộng đồng d. | 750 mg | 5 |
| Viêm phổi mắc phải ở bệnh viện. | 750 mg | 7-14 |
| Nhiễm trùng da và cấu trúc da phức tạp. | 750 mg | 7-14 |
| Nhiễm trùng da và cấu trúc da không phức tạp. | 500 mg | 7-10 |
| Viêm tuyến tiền liệt mạn tính. | 500 mg | 28 |
| Nhiễm trùng đường tiết niệu phức tạp (cUTI) hoặc viêm thận cấp (AP) e. | 750 mg | 5 |
| Nhiễm trùng đường tiết niệu phức tạp (cUTI) hoặc viêm thận cấp (AP) f. | 250 mg | 10 |
| Nhiễm trùng đường tiết niệu không phức tạp. | 250 mg | 3 |
| Đợt cấp của viêm phế quản mãn tính (ABECB). | 500 mg | 7 |
| Viêm xoang cấp tính do vi khuẩn (ABS). | 750 mg | 5 |
| 500 mg | 10-14 |
a: Do các tác nhân gây bệnh được chỉ định.
b: Liệu pháp theo tuần tự (từ tiêm tĩnh mạch đến uống) có thể được tiến hành theo quyết định của bác sĩ.
c: Do các vi khuẩn nhạy với methicillin như Staphylococcus aureus, Streptococcus pneumoniae (including multi-drug-resistant isolates [MDRSP]), Haemophilus influenzae, Haemophilus parainfluenzae, Klebsiella pneumoniae, Moraxella catarrhalis, Chlamydophila pneumoniae, Legionella pneumophila, hoặc Mycoplasma pneumoniae.
d: Do Streptococcus pneumoniae (không bao gồm chủng kháng đa thuốc- MDRSP), Haemophilus influenzae, Haemophilus parainfluenzae, Mycoplasma pneumoniae, hoặc Chlamydophila pneumoniae.
e: Phác đồ này được chỉ định cho nhiễm trùng đường tiết niệu phức tạp (cUTI) do Escherichia coli, Klebsiella pneumoniae, Proteus mirabilis và viêm thận cấp (AP) do E. coli, bao gồm các trường hợp đồng thời có nhiễm trùng huyết.
f: Phác đồ này được chỉ định cho nhiễm trùng đường tiết niệu phức tạp (cUTI) do Enterococcus faecalis, Enterococcus cloacae, Escherichia coli, Klebsiella pneumoniae, Proteus nirabilis, Pseudomonas aeruginosa; và cho viêm thận cấp (AP) do E. coli.
Bệnh nhân suy chức năng thận:
| Tình trạng chức năng thận. | Liều khởi đầu | Liều tiếp theo |
| Viêm xoang cấp/ Đợt cấp nhiễm khuẩn trong viêm phế quản mạn/ Viêm phổi mắc phải tại cộng đồng/ Nhiễm khuẩn da và cấu trúc da không phức tạp/ Viêm tuyến tiền liệt mạn tính do vi khuẩn. | ||
CLCR từ 50 đến 80 mL/phút. CLCR từ 20 đến 49 mL/phút. CLCR từ 10 đến 9 mL/phút. Chạy thận nhân tạo. Thẩm phân phúc mạc liên tục ngoại trú. | Không cần hiệu chỉnh liều 500 mg 500 mg 500 mg 500 mg |
250 mg mỗi 24 giờ 250 mg mỗi 48 giờ 250 mg mỗi 48 giờ 250 mg mỗi 48 giờ |
| Nhiễm khuẩn da và cấu trúc da phức tạp/ Viêm phổi mắc phải tại bệnh viện/ Viêm phổi mắc phải tại cộng đồng. | ||
CLCR từ 50 đến 80 mL/phút. CLCR từ 20 đến 49 mL/phút. CLCR từ 10 đến 19 mL/phút. Chạy thận nhân tạo. Thẩm phân phúc mạc liên tục ngoại trú. | Không cần hiệu chỉnh liều 750 mg 750 mg 750 mg 750 mg |
750 mg mỗi 48 giờ 500 mg mỗi 48 giờ 500 mg mỗi 48 giờ 500 mg mỗi 48 giờ |
| Nhiễm khuẩn đường tiết niệu phức tạp/ Viêm thận - bể thận. | ||
CLCR ≥20 mL/phút. CLCR từ 10 đến 19 mL/phút. | Không cần hiệu chỉnh liều 250 mg | 250 mg mỗi 48 giờ |
| Nhiễm khuẩn đường tiết niệu không phức tạp | Không cần hiệu chỉnh liều | |
| CLCR = | Độ thanh thải creatinin | |
Khi chỉ có dữ liệu về nồng độ creatinin huyết tương, sử dụng công thức sau để tính toán độ thanh thải creatinin.
Nam giới:
Độ thanh thải creatinin (mL/phút) = [Cân nặng (kg) x (140 - tuổi)]/[72 x nồng độ creatinin huyết thanh (mg/dL)]
Nữ giới: 0,85 x giá trị tính được theo công thức trên.
Nồng độ creatinin huyết thanh cần được đo ở trạng thái chức năng thận ổn định.
Bệnh nhân suy gan:
Không cần hiệu chỉnh liều do levofloxacin được thải trừ chủ yếu qua thận, hầu như không được chuyển hóa qua gan.
Người cao tuổi:
Không cần hiệu chỉnh liều ở người cao tuổi, tuy nhiên cần lưu ý chức năng thận của bệnh nhân.
Làm gì khi dùng quá liều?
Theo các nghiên cứu độc tính trên động vật, những dấu hiệu quan trọng nhất để nhận biết quá liều cấp Cravit 500 mg hoặc 750 mg bao gồm các triệu chứng trên thần kinh trung ương như lú lẫn, chóng mặt, suy giảm nhận thức, động kinh co giật, và các phản ứng tại đường tiêu hóa như buồn nôn, loét niêm mạc.
Trong trường hợp quá liều cấp, cần tháo rỗng dạ dày. Có thể sử dụng antacid để bảo vệ niêm mạc dạ dày. Không có thuốc giải độc đặc hiệu. Bệnh nhân cần được theo dõi và bù dịch thích hợp. Thẩm tách máu hoặc thẩm phân phúc mạc không có hiệu quả trong việc loại bỏ levofloxacin.
Làm gì khi quên 1 liều?
Nếu quên một liều thuốc, cần dùng thuốc càng sớm càng tốt, nhưng hãy bỏ qua liều đã quên nếu gần đến giờ dùng liều tiếp theo, không dùng hai liều cùng một lúc.
Tác dụng phụ
Các phản ứng có hại sau đây đã được ghi nhận trong các nghiên cứu lâm sàng và hoạt động giám sát giai đoạn hậu mại. Tần suất của các phản ứng có hại dưới đây được xác định khi sử dụng viên nén levofloxacin 500 mg trên tổng số 1930 bệnh nhân trong các thử nghiệm lâm sàng pha 3 và pha 4 (bao gồm 1582 bệnh nhân trong các nghiên cứu lâm sàng pha 3 được tiến hành ở Nhật Bản (337 bệnh nhân) và ở Trung Quốc (1245 bệnh nhân) và 348 bệnh nhân trong thử nghiệm lâm sàng pha 4) hoặc trên 29880 bệnh nhân trong một nghiên cứu giai đoạn hậu mại được tiến hành ở Nhật Bản. Nếu tỉ lệ của một phản ứng có hại có sự khác biệt giữa hai nguồn trên (tức là tỉ lệ từ các thử nghiệm lâm sàng khác với tỉ lệ từ nghiên cứu hậu mại), tỉ lệ cao hơn sẽ được chọn.
Phân loại tần suất của các phản ứng có hại theo CIOMS:
Rất phổ biến: 10% ≤ Tỉ lệ
Thường gặp: 1% ≤ Tỉ lệ < 10%
Ít gặp: 0.1% ≤ Tỉ lệ < 1%
Hiếm gặp: 0.01% ≤ Tỉ lệ < 0.1%
Rất hiếm gặp: Tỉ lệ < 0.01%
*: Xem phần “Cảnh báo”
Rối loạn huyết học và hệ bạch huyết: | |
Ít gặp: Rất hiếm gặp: Tần suất chưa xác định: | Thiếu máu Giảm tiểu cầu* Giảm toàn bộ huyết cầu*, mất bạch cầu hạt*, thiếu máu tan máu kèm hemoglobin niệu*. |
Rối loạn hệ miễn dịch: | |
| Tần suất chưa xác định: | Phản ứng dạng phản vệ*. |
Rối loạn dinh dưỡng và chuyển hóa: | |
Ít gặp: Tần suất chưa xác định: | Chán ăn. Hạ glucose huyết (có thể xuất hiện hôn mê do hạ glucose huyết)*, tăng glucose huyết*. |
Rối loạn tâm thần: | |
Thường gặp: Tần suất chưa xác định: | Mất ngủ. Các triệu chứng rối loạn tâm thần như lú lẫn*, mê sảng*, trầm cảm*, ảo giác. |
Rối loạn hệ thần kinh: | |
Thường gặp: Ít gặp: Hiếm gặp: Rất hiếm gặp: Tần suất chưa xác định: | Chóng mặt, đau đầu. Ngủ gà, tê cóng, run, sa sút trí tuệ, loạn vị giác. Rối loạn nhận thức. Co giật*, mất vị giác. Bệnh thần kinh ngoại vi, rối loạn ngoại tháp, mất khứu giác, rối loạn khứu giác. |
Rối loạn trên mắt: | |
| Hiếm gặp: | Rối loạn thị giác. |
Rối loạn tai và tai trong: | |
Ít gặp: Tần suất chưa xác định : | Ù tai. Điếc. |
Rối loạn trên tim: | |
Ít gặp: Tần suất chưa xác định: | Đánh trống ngực. Nhịp nhanh thất (bao gồm xoắn đinh )*, kéo dài khoảng QT*, nhịp tim nhanh. |
Rối loạn mạch: | |
Rất hiếm: Tần suất chưa xác định: | Shock*. Hạ huyết áp. |
| |
Ít gặp: Tần suất chưa xác định: | Khô họng. Viêm phổi kẽ*, Viêm phổi tăng bạch cầu ưa eosin*. |
| |
Thường gặp: Ít gặp: Hiếm gặp: Rất hiếm gặp: Tần suất chưa xác định: | Buồn nôn, nôn, tiêu chảy, tức bụng. Đau bụng, khó tiêu, đầy hơi, táo bón. Viêm miệng. Viêm lưỡi. Viêm đại tràng kèm phân lẫn máu, như viêm đại tràng giả mạc*. |
| |
Ít gặp: Tần suất chưa xác định: | Rối loạn chức năng gan. Viêm gan kịch phát*, vàng da*. |
| |
Ít gặp: Hiếm gặp: Rất hiếm gặp: Tần suất chưa xác định: | Ngứa, phát ban. Tăng tiết mồ hôi, mày đay. Tăng nhạy cảm với ánh sáng. Hoại tử thượng bì nhiễm độc (TEN)*, hội chứng loét giác mạc - da - niêm mạc (hội chứng Stevens-Johnson)*, viêm mạch dị ứng*. |
| |
Ít gặp: Hiếm gặp: Tần suất chưa xác định: | Đau khớp, đau chi, đau lưng, yếu cơ. Bệnh khớp, đau cơ. Tiêu cơ vân*, bệnh gân như viêm gân Achill hoặc đứt gân*, làm trầm trọng thêm bệnh nhược cơ*, rách cơ. |
| |
Ít gặp: Hiếm gặp: Tần suất chưa xác định: | Đái máu. Đa niệu, thiểu niệu, suy thận cấp*. Viêm thận kẽ*, vô niệu, tiểu buốt, bí tiểu. |
| |
Ít gặp: Rất hiếm gặp: Tần suất chưa xác định: | Khát, tức ngực, khó chịu, cảm giác nóng, phù nề. Sốt. Đau ngực. |
| |
Thường gặp:
Ít gặp:
Hiếm gặp: Rất hiếm gặp: | Tăng AST, tăng ALT, tăng LDH, giảm bạch cầu, tăng bạch cầu ưa eosin. Tăng creatinin, protein niệu dương tính, tăng phosphatase kiềm, tăng γ-GTP, tăng bilirubin máu, giảm lympho bào, giảm bạch cầu trung tính, tăng CPK, glucose niệu dương tính, giảm glucose máu, giảm tiểu cầu. Giảm BUN, giảm thế tích nước tiểu. Tăng glucose máu. |
Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
Bảo quản
Hạn sử dụng: 60 tháng
Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp.
Để xa tầm tay trẻ em.
Daiichi