Thuốc Cruzz-35 Davi Pharm phòng ngừa và điều trị loãng xương (1 vỉ x 4 viên)
| Mô tả |
Cruzz-35 được sản xuất bởi Công ty TNHH Dược phẩm Đạt Vi Phú, với thành phần chính risedronate natri. Đây là thuốc dùng để điều trị loãng xương và phòng ngừa loãng xương ở phụ nữ sau mãn kinh. Thuốc còn dùng để điều trị loãng xương ở nam giới có nguy cơ gãy xương cao. Viên nén tròn, bao phim màu xanh, một mặt có dập gạch ngang, mặt kia trơn. |
| Danh mục | Thuốc |
| Thương hiệu |
Davipharm |
| Số đăng ký | 893110020500 |
| Dạng bào chế | Viên nén bao phim |
| Quy cách | Hộp 1 Vỉ x 4 Viên |
| Thành phần | Risedronate |
| Nhà sản xuất | Việt Nam |
| Nước sản xuất | Việt Nam |
| Thuốc cần kê toa | Có |
Thành phần của Thuốc Cruzz-35
| Thông tin thành phần | Hàm lượng |
|---|---|
| Risedronate | 35mg |
Công dụng của Thuốc Cruzz-35
Chỉ định
Thuốc Cruzz-35 được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:
- Điều trị loãng xương sau mãn kinh, để giảm nguy cơ gãy xương đốt sống. Điều trị loãng xương sau mãn kinh đã thiết lập, để giảm nguy cơ gãy xương hông.
- Phòng ngừa loãng xương ở phụ nữ sau mãn kinh.
- Điều trị loãng xương ở nam giới có nguy cơ gãy xương cao.
Dược lực học
Cơ chế tác động
Risedronate natri là một pyridinyl bisphosphonate liên kết với hydroxyapatite của xương và ức chế tái hấp thu xương qua trung gian hủy cốt bào. Sự luân chuyển xương được giảm xuống trong khi hoạt động của tạo cốt bào và khoáng hóa xương được bảo tồn.
Tác động dược lực
Trong nghiên cứu tiền lâm sàng, risedronate natri thể hiện tác dụng ức chế mạnh hủy cốt bào và hoạt động tái hấp thu. Mật độ xương và sức mạnh cơ sinh học của xương tăng phụ thuộc vào liều. Hoạt tính của risedronate natri được xác định bằng cách đo những dấu hiệu sinh hóa của sự luân chuyển xương trong các nghiên cứu lâm sàng và dược lực học. Trong nghiên cứu ở phụ nữ sau mãn kinh, có sự giảm dấu hiệu sinh hóa của sự luân chuyển xương trong vòng 1 tháng và đạt tối đa trong 3 – 6 tháng.
Dược động học
Hấp thu
Sau khi uống, thuốc được hấp thu tương đối nhanh (tmax ~ 1 giờ) và không phụ thuộc liều trong khoảng liều được nghiên cứu (liều đơn 2,5 – 30mg, liều lặp lại 2,5 – 5mg hàng ngày và lên đến 50mg hàng tuần). Sinh khả dụng trung bình khi uống thuốc viên là 0,63% và giảm đi khi risedronate natri được uống chung với thức ăn. Sinh khả dụng ở nam và nữ tương tự nhau.
Phân bố
Thể tích phân bố ở trạng thái ổn định nồng độ trên người là 6,3l/kg. Khoảng 24% lượng thuốc gắn với protein huyết tương.
Chuyển hóa
Không có bằng chứng chuyển hóa toàn thân đối với risedronate natri.
Thải trừ
Khoảng một nửa liều đã hấp thu được bài tiết trong nước tiểu trong vòng 24 giờ. Độ thanh thải trung bình ở thận là 10 ml/phút và tổng thanh thải trung bình là 122ml/phút, sự khác biệt thanh thải có thể quy cho sự hấp phụ ở xương. Sự thanh thải thận không phụ thuộc nồng độ và có sự tương quan tuyến tính giữa độ thanh thải ở thận và thanh thải creatinine.
Thuốc không hấp thu được thải trừ dưới dạng không đổi trong phân. Sau khi dùng đường uống, đồ thị nồng độ theo thời gian cho thấy 3 giai đoạn thải trừ với thời gian bán thải cuối là 480 giờ.
Cách dùng Thuốc Cruzz-35
Cách dùng
Thuốc dùng đường uống.
Sự hấp thu của risedronate natri bị ảnh hưởng bởi thức ăn, vì vậy để đảm bảo sự hấp thu đầy đủ của thuốc và sử dụng thuốc hiệu quả, bệnh nhân nên dùng thuốc:
Uống risedronate natri đầu tiên trong ngày, 30 phút trước khi ăn, uống (thức uống khác không phải là nước) hoặc dùng thuốc khác.
Hướng dẫn bệnh nhân nếu quên dùng một liều, risedronate natri nên được dùng khi nhớ ra, sau đó trở lại dùng thuốc một lần một tuần vào ngày thường sử dụng. Không uống 2 viên vào cùng 1 ngày.
Thuốc nên được nuốt nguyên viên, không được ngậm hoặc nhai. Để giúp đưa thuốc đến dạ dày, risedronate natri nên được uống khi ngồi hoặc đứng thẳng với một cốc nước (≥ 120 mL). Bệnh nhân không nên nằm trong 30 phút sau khi uống thuốc.
Không ăn, uống (thức uống khác không phải là nước) hoặc dùng thuốc khác ít nhất 30 phút sau khi uống risedronate natri.
Sử dụng các chế phẩm bổ sung calci và vitamin D nên được cân nhắc nếu chế độ ăn không đáp ứng đủ. Dùng chế phẩm bổ sung calci, thuốc kháng acid, chế phẩm bổ sung magnesi hoặc thuốc nhuận tràng, và sản phẩm có sắt vào thời điểm khác trong ngày vì các sản phẩm này tác động đến sự hấp thu của risedronate natri.
Thời gian điều trị tối ưu của bisphosphonate cho bệnh loãng xương chưa được thiết lập. Sự cần thiết của việc tiếp tục điều trị nên được đánh giá lại định kỳ dựa trên lợi ích và nguy cơ tiềm ẩn của risedronate trên từng đối tượng bệnh nhân, đặc biệt là sau khi sử dụng thuốc 5 năm hoặc lâu hơn.
Liều dùng
Người lớn
Liều khuyến cáo là 1 viên (35mg risedronate natri) x 1 lần/tuần. Thuốc nên được dùng vào cùng một ngày mỗi tuần.
Trẻ em
Risedronate natri không được khuyến cáo sử dụng ở trẻ em dưới 18 tuổi do thiếu thông tin về sự an toàn và hiệu quả.
Người lớn tuổi
Không cần phải hiệu chỉnh liều vì sinh khả dụng, phân bố và thải trừ ở người lớn tuổi (> 60 tuổi) tương tự với đối tượng trẻ. Điều này cũng đúng đối với người sau mãn kinh, cao tuổi, 75 tuổi trở lên.
Suy giảm chức năng thận
Không cần phải hiệu chỉnh liều ở bệnh nhân suy thận nhẹ và trung bình. Chống chỉ định sử dụng risedronate natri ở bệnh nhân suy thận nặng (độ thanh thải creatinine <30ml/phút).
Suy giảm chức năng gan
Chưa có nghiên cứu được thực hiện trên bệnh nhân suy gan về an toàn và hiệu quả của risedronate. Risedronate không chuyển hóa qua gan, vì vậy việc hiệu chỉnh liều ở bệnh nhân suy gan thường không cần thiết.
Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.
Làm gì khi dùng quá liều?
Ngưng dùng thuốc, nên uống sữa hoặc các thuốc kháng acid có chứa magnesi, calci hoặc nhôm để kết gắn với risedronate natri và giảm sự hấp thu thuốc.
Trong trường hợp quá liều trầm trọng, có thể phải rửa dạ dày để loại bỏ thuốc chưa được hấp thu. Sử dụng các phương pháp điều trị hạ calci huyết chuẩn, bao gồm dùng calci tiêm tĩnh mạch, để phục hồi lượng ion calci sinh lý và giảm dấu hiệu và triệu chứng hạ calci huyết.
Làm gì khi quên 1 liều?
Nếu bạn quên không dùng 1 liều vào ngày đã chọn, uống liều đó vào ngày mà bạn nhớ ra. Quay trở lại uống liều tiếp theo vào ngày thường uống. Không uống gấp đôi liều để bù lại cho liều đã quên.
Tác dụng phụ
Khi sử dụng thuốc Cruzz-35, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).
Thường gặp, ADR > 1/100
-
Thần kinh: Nhức đầu.
-
Tiêu hoá: Táo bón, khó tiêu, buồn nôn, đau bụng, tiêu chảy.
-
Cơ xương và mô liên kết: Đau cơ xương.
Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100
-
Thị giác: Viêm mống mắt.
-
Tiêu hoá: Viêm dạ dày, viêm thực quản, khó nuốt, viêm tá tràng, loét thực quản.
Hiếm gặp, 1/10000 < ADR < 1/1000
-
Tiêu hoá: Viêm lưỡi, hẹp thực quản.
-
Xét nghiệm cận lâm sàng: Xét nghiệm chức năng gan bất thường, có sự giảm nồng độ calci huyết thanh nhẹ, sớm, thoáng qua và không có triệu chứng đã được báo cáo ở một sô bệnh nhân.
-
Cơ xương và mô liên kết: Gãy xương đùi bất thường ở dưới mấu chuyển và trên lồi cầu (tác dụng không mong muốn của nhóm bisphosphonate).
Rất hiếm gặp, ADR < 1/10000
-
Hoại tử xương ở ống tai ngoài (tác dụng không mong muốn của nhóm bisphosphonate).
Không xác định tần suất
-
Thị giác: Viêm mống mắt, viêm màng bồ đào.
-
Cơ xương và mô liên kết: Hoại tử xương hàm.
-
Da: Phản ứng quá mẫn của da, bao gồm phù mạch, phát ban, mày đay và nổi bóng nước trên da, một vài trường hợp nặng bao gồm các báo cáo riêng lẻ hội chứng Stevens–Johnson, hoại tử thượng bì nhiễm độc và viêm mạch quá mẫn, rụng tóc.
-
Miễn dịch: Phản ứng phản vệ.
-
Gan – mật: Rối loạn chức năng gan nghiêm trọng. Trong hầu hết trường hợp được báo cáo, bệnh nhân cũng đã điều trị với những sản phẩm khác có khả năng gây rối loạn chức năng gan.
Hướng dẫn cách xử trí ADR
Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.
Lưu ý khi sử dụng
Độ tuổi sử dụng: Trên 18 tuổi
- Phụ nữ cho con bú
- Suy gan thận
- Phụ nữ có thai
Bảo quản
Hạn sử dụng: 36 tháng
Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp.
Để xa tầm tay trẻ em.
Davipharm