Thuốc Cttprozil 500 Medisun điều trị viêm tai giữa cấp tính, viêm họng, viêm amidan (1 vỉ x 10 viên)

  • Muaday.vn
  • 26 Tháng 01 2026
  • 21 phút
Thuốc Cttprozil 500 Medisun điều trị viêm tai giữa cấp tính, viêm họng, viêm amidan (1 vỉ x 10 viên)
Mô tả

Thuốc Cttprozil là sản phẩm của Công ty Cổ phần Dược phẩm Me Di Sun có thành phần chính là Cefprozil dùng trong điều trị viêm tai giữa cấp tính (AOM); viêm họng và viêm amidan, nhiễm khuẩn đường hô hấp, nhiễm trùng da và cấu trúc da.

Danh mục Thuốc
Thương hiệu Việt Nam Medisun
Số đăng ký 893110393424
Dạng bào chế Viên nén bao phim
Quy cách Hộp 1 Vỉ x 10 Viên
Thành phần Cefprozil
Nhà sản xuất Việt Nam
Nước sản xuất Việt Nam
Thuốc cần kê toa

Thành phần của Thuốc Cttprozil 500

Thông tin thành phần Hàm lượng
Cefprozil 500mg

Công dụng của Thuốc Cttprozil 500

Chỉ định

Thuốc Cttprozil chỉ định điều trị trong các trường hợp sau:

  • Dùng trong điều trị viêm tai giữa cấp tính (AOM).
  • Viêm họng và viêm amidan.
  • Nhiễm khuẩn đường hô hấp.
  • Nhiễm trùng da và cấu trúc da.

Dược lực học

Dược chất chính của Cttprozil 500 là Catprozil, là thuốc kháng sinh thuộc nhóm Cephalosporin thế hệ thứ II.

Trên in vitro, Cefprozil ức chế nhiều chủng vi khuẩn gram dương và gram-âm bằng cách ức chế tổng hợp thành tế bào vi khuẩn. Dưới tác dụng thuỷ phân của beta lactamase thì cefpozil ổn định hơn so với cefaclor.

Cefprezil có tác dụng kháng các chủng vi khuẩn sau:

Gram dương hiếu khí: Staphylococcus aureus (bao gồm các chủng sản xuất beta latamase). Streptococcus pneumonia, Streptococcus pyogenes, Enterococcus durans, Enterococcus faecalis, Listeria monocytogenes, Staphylococcus epidermidis, Staphylococcus saprophyticus, Staphylococcus wamen, Streptococcus agalactiae, Streptococci (nhóm C, D, F, va G). 

Lưu ý: Cefprozil không có tác dụng trên Enterococcus faecharm đề kháng methicilin, và hầu hết các  chủng Acinetobacter, Enterobacter, Morganella morganit, Profeus vulgaris. Providencia, Pseudomonas và Serratia Staphylococci khẳng methicillin được coi như kháng cefpozil.

Gram âm hiếu khí: Herophilus influenza (tạo gồm các chủng sản xuất teta-lactamase), Moraxella (Barnharrella catarrhalis (bao gồm các chủng sản xuất beta lactamase), Citrobacter diverus, Escherichia coli, Klebsiella phuoria, Nissein Renerhoeae (bao gồm các chủng sản xuất bia lactamase). Proteus mirabilis, Salmonella spp., Shigella spp., Vibrio spp.

Các vi khuẩn kỵ khí: Prevotella (Bacteroides) melaninogenicus, Clostridium difficile, Clostridium perfringens, Fusobacterium spp., Peptostreptococcus spp., Propionibacterium acnes.

Cơ chế kháng thuốc:

Khả năng đề kháng với caphalosporin là kết quả của nhiều cơ chế khác nhau:

  • Do sự thay đổi liên tắm của màng tế bào đối với vi khuẩn Gram âm.
  • Sự thay đổi của các protein gắn kết penicilin (PBPs).
  • Vi khuẩn sản xuất beta-lactamase.
  • Cơ chế bơm thuốc của vi khuẩn.

Lưu ý: Hầu hết các chủng thuộc nhóm Beckerdies fragilis đã đề kháng với cefprozil. Haemophilus influenza kháng ampicilin được coi như kháng cefpozil.

Dược động học

Sau khi uống, cefpozil được hấp thu nhanh chóng qua đường tiêu hoá. Sinh khả dụng ở người lớn khoảng 90 - 95%, nồng độ đỉnh của thuốc trong huyết tương khoảng 1,5 giờ. Thức ăn không ảnh hưởng đến sự hấp thu và nồng độ đỉnh của thuốc trong huyết tương, nhưng thời gian đạt nồng độ đỉnh trong huyết tương có thể dài 15 - 45 phút.

Thuốc được phân bổ vào các mô và dịch bao gồm cả dịch vị, dịch tai giữa, amidan, và mô adenoidual (V.A).

Thuốc phân bố vào sữa ở nồng độ thấp.

Khoảng 35 – 45 % Cefprozil trong hệ tuần hoàn liên kết với protein huyết tương. Thời gian bán thải của thuốc trong huyết tương khoảng 1 – 1,4 giờ ở người lớn với chức năng thận bình thường. Trẻ em 6 tháng đến 12 tuổi, thời gian bán thải của thuốc trong huyết tương khoảng 0,94 - 2,1 giờ.

Cefprozil được đào thải qua nước tiểu qua lọc ở cầu thận và bài tiết ở ống thận khoảng 54 - 70% liều sử dụng được thải trừ qua nước tiểu ở dạng không đổi trong vòng 24 giờ.

Đối tượng đặc biệt

Người cao tuổi: Độ thanh thải giảm và AUC tăng.

Thời gian bán thải của thuốc tăng nhẹ trên bệnh nhân suy giảm chức năng gan (khoảng 2 giờ).

Thời gian bán thải của thuốc kéo dài (khoảng 5,2 - 5,9 giờ) trên bệnh nhân suy giảm chức năng thận.

Cách dùng Thuốc Cttprozil 500

Cách dùng

Thuốc Cttprozil dùng đường uống. Uống nguyên viên thuốc với nhiều nước không cùng bữa ăn.

Liều dùng

Trẻ em từ 2 tuổi đến 12 tuổi

Nhiễm trùng da và cấu trúc da: 20 mg/kg mỗi 12 giờ trong 10 ngày.

Trẻ từ 6 tháng tuổi đến 12 tuổi

Viêm tai giữa: 15 mg/kg mỗi 12 giờ trong 10 ngày.

Viêm xoang cấp tính (đối với nhiễm trùng vừa và nặng 15 mg/kg mỗi 12 giờ trong 10 ngày.

Trẻ em ≥ 13 tuổi

Viêm họng hoặc viêm amidan: 500 mg x 1 lần/ngày trong 10 ngày.

Nhiễm khuẩn đường hô hấp:

Viêm xoang cấp: 250 mg mỗi 12 giờ cho 10 ngày. Nhiễm khuẩn trung bình đến nghiêm trọng 500 mg mỗi 12 giờ trong 10 ngày.

Nhiễm khuẩn thứ cấp của viêm phế quản cấp: 500 mg mỗi 12 giờ cho 10 ngày.

Nhiễm khuẩn tổ chức da và da không biến chứng 250 mg hoặc 500 mg mỗi 12 giờ cho 10 ngày.

Người lớn

Viêm tai giữa cấp: 500 mg mỗi 12 giờ cho 10 ngày.

Viêm họng hoặc viêm amidan 500 mg x 1 lần/ngày trong 10 ngày.

Nhiễm khuẩn đường hô hấp.

Viêm xoang cấp: 250 mg mỗi 12 giờ trong 10 ngày. Nhiễm khuẩn trung bình đến rộng: 500 mg mỗi 12 giờ trong 10 ngày.

Nhiễm khuẩn thứ cấp của viêm phế quản cấp: 500 mg mỗi 12 giờ, trong 10 ngày.

Đợt cấp của viêm phế quản mạn tính: 500 mg mỗi 12 giờ, trong 10 ngày.

Nhiễm khuẩn tổ chức da và da không biến chứng: 250 mg hoặc 500 mg mỗi 12 giờ, trong 10 ngày.

Bệnh nhân suy gan

Không cần chỉnh liều cho bệnh nhân suy gan.

Bệnh nhân suy thận

Không cần chỉnh liều cho bệnh nhân có độ thanh thải creatinin 290 mL/phút. Ở bệnh nhân có độ thanh thải creatinin < 30 mL/phút: Liều sử dụng khoảng 50% so với liều dùng thông thường.

Người cao tuổi

Không cần phải điều chỉnh liều ở người cao tuổi, ngoại trừ chức năng gan và thận trầm trọng.

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Trong trường hợp khẩn cấp, hãy gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.

Làm gì khi quên 1 liều?

Bổ sung liều ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian giãn cách với liều tiếp theo quá ngắn thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ.

Tác dụng phụ

Các tác dụng không mong muốn (ADR) khi dùng Cttprozil mà bạn có thể gặp:

Thường gặp ADR >1/100

  • Tiêu hóa: Tiêu chảy, buồn nôn, nôn, đau bụng.
  • Gan mật: Tăng AST (SGOT), ALT (SGPT).
  • Khác: Viêm âm đạo, ngứa bộ phận sinh dục.

Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100

  • Gan mật: Tăng alkalin phosphatase và bilirubin.
  • Phản ứng dị ứng: Ban đỏ, mày đay.
  • Thần kinh trung ương: Chóng mặt, đau đầu, hiếu động, lo lắng, mất ngủ, lẫn lộn, buồn ngủ.

Hiếm gặp, ADR < 1/1000

  • Huyết hoc: Tăng bạch cầu.
  • Thận: Tăng BUN và creatinin máu.

Hướng dẫn cách xử trí ADR

Ngừng điều trị bằng Cefprozil nếu dị ứng hoặc quá mẫn nghiêm trọng, cần tiến hành điều trị hỗ trợ (đảm bảo thông khi và sử dụng epinephrin, oxygen, tiêm corticosteroid tĩnh mạch).

Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, bệnh nhân cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.

Lưu ý khi sử dụng

Độ tuổi sử dụng: Trên 6 tháng tuổi

  • Suy gan thận
  • Phụ nữ cho con bú
  • Phụ nữ có thai

Bảo quản

Hạn sử dụng: 36 tháng

Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp.

Để xa tầm tay trẻ em.