Thuốc Curam 1000mg Sandoz điều trị nhiễm khuẩn (10 vỉ x 8 viên)
| Mô tả |
Thuốc Curam là sản phẩm của Sandoz, chứa hoạt chất amoxicillin (dưới dạng amoxicillin trihydrat và acid clavulanic (dưới dạng kali clavulanat), dùng điều trị các nhiễm khuẩn: Viêm xoang do vi khuẩn cấp tính (đã được chẩn đoán xác định), viêm tai giữa cấp tính, đợt cấp của viêm phế quản mạn tính (đã được chẩn đoán xác định), viêm phổi mắc phải trong cộng đồng, viêm bàng quang, viêm thận bể thận, nhiễm khuẩn da và mô mềm, nhiễm khuẩn xương và khớp, đặc biệt là viêm xương tủy. |
| Danh mục | Thuốc |
| Thương hiệu |
Sandoz |
| Số đăng ký | 383110031623 |
| Dạng bào chế | Viên nén bao phim |
| Quy cách | Hộp 10 Vỉ x 8 Viên |
| Thành phần | Amoxicillin, Clavulanic acid |
| Nhà sản xuất | Slovenia |
| Nước sản xuất | Slovenia |
| Thuốc cần kê toa | Có |
Thành phần của Thuốc Curam 1000mg
| Thông tin thành phần | Hàm lượng |
|---|---|
| Amoxicillin | 875mg |
| Clavulanic acid | 125mg |
Công dụng của Thuốc Curam 1000mg
Chỉ định
Thuốc Curam được chỉ định dùng trong các trường hợp điều trị các nhiễm khuẩn sau đây ở người lớn và trẻ em:
- Viêm xoang do vi khuẩn cấp tính (đã được chẩn đoán xác định).
- Viêm tai giữa cấp tính.
- Đợt cấp của viêm phế quản mạn tính (đã được chẩn đoán xác định).
- Viêm phổi mắc phải trong cộng đồng.
- Viêm bàng quang.
- Viêm thận bể thận.
- Nhiễm khuẩn da và mô mềm, đặc biệt là viêm mô tế bào, vết cắn của động vật, áp xe răng nặng có viêm mô tế bào lan tỏa.
- Nhiễm khuẩn xương và khớp, đặc biệt là viêm xương tủy.
Dược lực học
Nhóm dược lý trị liệu: Thuốc kháng sinh nhóm beta-lactam, phối hợp của penicillin, bao gồm chất ức chế beta-lactamase.
Mã ATC: J01CR02.
Cơ chế tác dụng
Amoxicillin là một penicillin bán tổng hợp (nhóm kháng sinh beta - lactam) ức chế một hoặc nhiều enzym (thường được gọi là protein gắn penicillin, PBPs) trong con đường sinh tổng hợp peptidoglycan của vi khuẩn, là thành phần cấu trúc không thể thiếu của thành tế bào vi khuẩn, ức chế tổng hợp peptidoglycan dẫn đến làm suy yếu thành tế bào, sau đó là ly giải và chết tế bào.
Amoxicillin dễ bị phân hủy bởi enzym beta - lactamase được sản xuất bởi các vi khuẩn đề kháng và do đó phổ tác dụng của amoxicillin đơn thuần không bao gồm các vi khuẩn sản xuất enzym này.
Acid clavulanic là một thuốc beta - lactam có liên quan về mặt cấu trúc với nhóm penicillin. Acid clavulanic bất hoạt một số enzym beta - lactamase do đó ngăn ngừa sự bất hoạt của amoxicillin. Acid clavulanic đơn thuần không gây ra tác dụng kháng khuẩn hữu ích nào trên lâm sàng.
Mối quan hệ dược động học - dược lực học
Thời gian trên nồng độ ức chế tối thiểu (T>MIC) được xem là yếu tố quyết định hiệu quả của amoxicillin.
Cơ chế đề kháng
Hai cơ chế chính của sự đề kháng với amoxicillin/acid clavulanic là:
- Bất hoạt bởi enzym beta-lactamase của vi khuẩn mà enzyme này không bị ức chế bởi acid clavulanic, bao gồm nhóm B, C và D.
- Thay đổi các protein gắn penicillin (PBPs), làm giảm ái lực của các tác nhân kháng khuẩn với đích tác động.
- Tính chống thấm của vi khuẩn hoặc cơ chế bơm tống thuốc có thể gây ra hoặc góp phần vào sự đề kháng của vi khuẩn, đặc biệt ở vi khuẩn Gram âm.
Nồng độ ngưỡng
Nồng độ ngưỡng ức chế tối thiểu của amoxicillin/acid clavulanic được tuân theo Thử nghiệm của ủy ban Châu âu về tính nhạy cảm kháng khuẩn (EUCAST).
| Vi khuẩn | Nồng độ ngưỡng nhạy cảm (μg/ml) | ||
| Nhạy cảm | Nhạy cảm trung gian | Đề kháng | |
| Haemophilus influenzae 1 | ≤ 1 | - | > 1 |
| Moraxella catarrhalis 1 | ≤ 1 | - | > 1 |
| Staphylococcus aureus 2 | ≤ 2 | - | 2 |
| Staphylococci âm tính với coagulase 2 | ≤ 0,25 | > 0,25 | |
| Enterococcus 1 | ≤ 4 | 8 | > 8 |
| Streptococcus A, B, C, G 5 | ≤ 0,25 | - | > 0,25 |
| Streptococcus pneumoniae 3 | ≤ 0,5 | 1 - 2 | > 2 |
| Enterobacteriaceae 1,4 | - | - | > 8 |
| Vi khuẩn kỵ khí Gram âm 1 | ≤ 4 | 8 | > 8 |
| Vi khuẩn kỵ khí Gram - dương 1 | ≤ 4 | 8 | > 8 |
| Nồng độ ngưỡng không liên quan đến loài 1 | ≤ 2 | 4 - 8 | > 8 |
1 Các giá trị ghi nhận được là cho nồng độ amoxicillin, đối với mục đích thử nghiệm tính nhạy cảm, nồng độ acid clavulanic được cố định ở 2 mg/l. 2 Các giá trị ghi nhận được là cho nông độ oxacillin. 3 Giá trị nồng độ ngưỡng trong bảng được dựa vào giá trị nồng độ ngưỡng của ampicillin. 4 Nồng độ ngưỡng đề kháng R > 8 mg/l đảm bảo rằng tất cả các chủng phân lập với các cơ chế kháng thuốc được báo cáo đề kháng. 5 Các giá trị nồng độ ngưỡng trong bảng là dựa trên nồng độ ngưỡng của benzylpenicillin. | |||
Tỷ lệ đề kháng kháng sinh có thể thay đổi theo từng vùng địa lý và thời gian đối với các chủng vi khuẩn được lựa chọn và thông tin về sự kháng thuốc ở địa phương là cần thiết, đăc biệt khi điều trị các bệnh nhiễm khuẩn nặng. Neu cần thiết, cấn tìm kiếm sự từ vấn của các chuyên gia vì tỉ lệ kháng thuốc tại địa phương thật sự hữu ích đối với những tác nhân còn đang nghi ngờ trong điều trị một số bệnh nhiễm trùng.
Các chủng nhạy cảm thường gặp
Vi khuẩn hiếu khí Gram dương
- Enterococcus faecalis.
- Gardnerella vaginalis.
- Staphylococcus aureus (nhạy cảm methicillin)*.
- Streptococcus agalactiae.
- Streptococcus pneumoniae1.
- Streptococcus pyogenes và các liên cầu tan huyết beta khác.
- Nhóm Streptococcus viridans.
Vi khuẩn hiếu khí Gram âm
- Capnocytophaga spp.
- Eikenella corrodens.
- Haemophilus influenzae2.
- Moraxella catarrhalis.
- Pasteurella multocida.
- Vi khuẩn kỵ khí.
- Bacteroides fragilis.
- Fusobacterium nucleatum.
- Prevotella spp.
Các loài kháng thuốc mắc phải có thể là vấn đề
Vi khuẩn hiếu khí Gram dương
Enterococcus faecium$.
Vi khuẩn hiếu khí Gram âm
- Escherichia coli.
- Klebsiella oxytoca.
- Klebsiella pneumoniae.
- Proteus mirabilis.
- Proteus vulgaris.
Vi khuẩn kháng thuốc nội sinh
Vi khuẩn hiếu khí Gram âm
- Acinetobacter sp.
- Citrobacter freundii.
- Enterobacter sp.
- Legionella pneumophila.
- Morganella morganii .
- Providencia spp.
- Pseudomonas sp.
- Serratia sp.
- Stenotrophomonas maltophilia.
Các vi khuẩn khác
- Chlamydophila pneumoniae.
- Chlamydophila psittaci.
- Coxiella burnetii.
- Mycoplasma pneumoniae.
$ Nhạy cảm trung gian tự nhiên, không có cơ chế đề kháng mắc phải.
* Tất cả staphylococci kháng methicillin đều kháng amoxicillin/acid clavulanic.
1 Streptococcus pneumoniae đã đề kháng penicillin không nên điều trị bằng sản phẩm này.
2 Các chủng giảm nhạy cảm đã được báo cáo ở một vài nước EU với tần số trên 10%.
Dược động học
Hấp thu
Amoxicillin và acid clavulanic phân ly hoàn toàn trong dung dịch nước ở pH sinh lý. Cả hai thành phần đều được hấp thu nhanh và tốt bằng đường uống. Sau khi dùng đường uống, sinh khả dụng của amoxicillin và acid clavulanic khoảng 70%. Dữ liệu trong huyết tương của hai thành phần tương tự nhau và thời gian đạt nồng độ đỉnh trong huyết tương (Tmax) khoảng 1 giờ.
Kết quả nghiên cứu dược động học, trong đó amoxicillin/acid clavulanic (viên nén 875mg/125mg dùng 2 lần/ngày) được dùng lúc đói cho các nhóm người tình nguyện khỏe mạnh được trình bày dưới đây.
| Các thông số dược động học: Giá trị trung bình (± SD) | |||||
| Hoạt chất sử dụng | Liều dùng | Cmax | Tmax* | AUC (0 - 24 giờ) | T1/2 |
| (mg) | (μg/ml) | (giờ) | (μg.giờ/ml) | (giờ) | |
| Amoxicillin Các thông số dược động học: Giá trị trung bình (± SD) | |||||
AMX/CA 875mg/125 mg | 875 | 11,64 ± 2,78 | 1,5 (1,0 - 2,5) | 53,52 ± 12,31 | 1,19 ± 0,21 |
| Acid clavulanic | |||||
AMX/CA 875mg/125mg | 125 | 2,18 ± 0,99 | 1,25 (1,0 - 2,0) | 10,16 ± 3,04 | 0,96 ± 0,12 |
AMX - amoxicillin, CA - acid clavulanic * Giá trị trung vị (khoảng) | |||||
Nồng độ amoxicillin và acid clavulanic trong huyết thanh đạt được khi uống dạng kết hợp amoxicillin/acid clavulanic cũng tương tự như liều tương đương amoxicillin hoặc acid clavulanic khi dùng riêng lẻ.
Phân bố
Khoảng 25% acid clavulanic và 18% amoxicillin trong huyết tương liên kết với protein. Thể tích phân bố biểu kiến khoảng 0,3 - 0,4 lít/kg đối với amoxicillin và khoảng 0,2 lít/kg đối với acid clavulanic.
Sau khi truyền tĩnh mạch, cả amoxicillin và acid clavulanic đều được tìm thấy trong túi mật, mô bụng, da, mỡ, mô cơ, chất hoạt dịch và dịch phúc mạc, mật và mủ. Amoxicillin không phân bố tốt vào dịch não tủy.
Từ các nghiên cứu trên động vật, không có bằng chứng cho thấy các chất chuyển hóa của từng thành phần thuốc bị giữ lại đáng kể ở mô.
Amoxicillin, giống như hầu hết các penicillin, có thể được tìm thấy trong sữa mẹ. Một lượng nhỏ acid clavulanic cũng có thể được phát hiện trong sữa mẹ (xem phần SỬ DỤNG THUỐC CHO PHỤ NỮ CÓ THAI VÀ CHO CON BÚ).
Cả amoxicillin và acid clavulanic đã được chứng minh là qua được hàng rào nhau thai.
Chuyển hóa
Amoxicillin bài tiết một phần trong nước tiểu dưới dạng acid penicilloic không có hoạt tính với khoảng 10 - 25% liều ban đầu. Phần lớn acid clavulanic được chuyển hóa ở người, được thải trừ trong nước tiểu và phân và dưới dạng khi carbon dioxid trong khí thở ra.
Thải trừ
Amoxicillin được thải trừ chính qua thận, trong khi acid clavulanic được thải trừ qua thận và cả không qua thận.
Thời gian bán thải trung bình của amoxicillin/acid clavulanic khoảng một giờ và độ thanh thải toàn phần trung bình xấp xỉ 25 lít/giờ ở người khỏe mạnh. Khoảng 60 - 70% amoxicillin và 40 - 65% acid clavulanic được bài tiết qua nước tiểu dưới dạng không biến đổi trong 6 giờ đầu tiên sau khi sử dụng liều đơn amoxicillin/acid clavulanic 250mg/125mg hoặc 500mg/125mg. Nhiều nghiên cứu cho thấy lượng bài tiết qua nước tiểu khoảng 50 - 85% đối với amoxicillin và 27 - 60% đối với acid clavulanic trong khoảng thời gian 24 giờ. Trong trường hợp của acid clavulanic, một lượng lớn thuốc được bài tiết trong 2 giờ đầu tiên sau khi dùng thuốc.
Sử dụng đồng thời với probenecid làm chậm bài tiết amoxicillin nhưng không làm chậm bài tiết acid clavulanic qua thận.
Tuổi
Thời gian bán thải của amoxicillin là tương tự đối với trẻ từ 3 tháng đến 2 tuổi, trẻ lớn hơn và người trưởng thành. Đối với trẻ rất nhỏ (bao gồm cả trẻ sinh non thiếu tháng) trong tuần đầu tiên chào đời, khoảng cách liều không được vượt quá 2 lần/ngày do sự đào thải qua thận chưa hoàn chỉnh. Bởi vì chức năng thận có thể giảm ở người lớn tuổi, cần thận trọng trong việc chọn liều và nên theo dõi chức năng thận.
Giới tính
Sau khi dùng đường uống amoxicillin/acid clavulanic ở nam giới và phụ nữ khỏe mạnh, giới tính không có ảnh hưởng đáng kể trên dược động học của cả amoxicillin và acid clavulanic.
Suy thận
Độ thanh thải huyết thanh toàn phần của amoxicillin/acid clavulanic giảm tỉ lệ với mức độ suy giảm chức năng thận. Độ thanh thải của amoxicillin giảm rõ rệt hơn so với acid clavulanic vì amoxicillin được bài tiết qua thận với tỷ lệ cao hơn. Liều dùng trong trường hợp suy thận phải được điều chỉnh để ngăn chặn sự tích tụ quá mức của amoxicillin trong khi vẫn duy trì đủ lượng acid clavulanic.
Suy gan
Thận trọng khi kê đơn cho bệnh nhân suy gan và cần theo dõi chức năng gan định kỳ.
Cách dùng Thuốc Curam 1000mg
Cách dùng
Thuốc được dùng đường uống.
Thuốc được dùng cùng với bữa ăn để giảm thiểu khả năng không dung nạp của đường tiêu hóa.
Có thể bắt đầu điều trị bằng đường tiêm theo Tóm tắt đặc tính sản phẩm của công thức dùng đường tĩnh mạch và được tiếp tục với chế phẩm dùng đường uống.
Liều dùng
Liều lượng được thể hiện qua hàm lượng amoxicillin/acid clavulanic ngoại trừ trường hợp liều được chỉ rõ dưới dạng một thành phần đơn lẻ.
Liều Curam để điều trị một trường hợp nhiễm khuẩn riêng biệt cần tính đến:
- Các tác nhân gây bệnh có thể có và khả năng nhạy cảm của chúng với các thuốc kháng khuẩn.
- Độ nặng và vị trí nhiễm khuẩn.
Tuổi, cân nặng và chức năng thận của bệnh nhân như được trình bày dưới đây.
Việc sử dụng những dạng trình bày khác của amoxicillin/acid clavulanic (ví dụ những dạng cung cấp liều amoxicillin cao hơn và/hoặc tỷ lệ khác nhau giữa amoxicillin và acid clavulanic) nên được xem xét khi cần thiết.
Đối với người lớn và trẻ em cân nặng trên 40kg, công thức Curam này cung cấp tổng liều 1.750 mg amoxicillin/250mg acid clavulanic khi dùng 2 lần/ngày và 2.625mg amoxicillin/375mg acid clavulanic khi dùng 3 lần/ngày, khi được dùng như khuyến cáo dưới đây.
Đối với trẻ em cân nặng dưới 40kg, công thức Curam này cung cấp liều tối đa 1.000 - 2.800mg amoxicillin/143 - 400mg acid clavulanic hàng ngày, khi được dùng như khuyến cáo dưới đây. Nếu xét thấy cần sử dụng một liều amoxicillin hàng ngày cao hơn, khuyến cáo chọn một chế phẩm khác để tránh dùng liều cao acid clavulanic hàng ngày không cần thiết.
Thời gian điều trị nên được xác định theo đáp ứng của bệnh nhân. Một số trường hợp nhiễm khuẩn (ví dụ viêm tủy xương) cần thời gian điều trị lâu hơn. Quá trình điều trị không nên kéo dài quá 14 ngày mà không xem xét lại.
Người lớn và trẻ em cân nặng từ 40kg trở lên
Liều khuyến cáo:
- Liều thường dùng: (cho tất cả chỉ định) 1 viên, 2 lần/ngày;
- Liều cao hơn (đặc biệt cho các nhiễm khuẩn như viêm tai giữa, viêm xoang, nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới và nhiễm khuẩn đường tiết niệu): 1 viên, 3 lần/ngày.
Trẻ em cân nặng dưới 40kg
Trẻ em có thể được điều trị với viên nén Curam, hỗn dịch hoặc dạng gói dành cho trẻ em.
Liều khuyến cáo:
25mg/3,6mg/kg/ngày đến 45mg/6,4mg/kg/ngày, chia làm 2 lần/ngày.
Liều lên đến 70mg/10mg/kg/ngày, chia làm 2 lần/ngày có thể được cân nhắc cho một vài nhiễm khuẩn (như viêm tai giữa, viêm xoang và nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới). Bảng dưới đây trình bày liều đã được thừa nhận (mg/kg cân nặng) trên trẻ em cân nặng từ 25kg đến 40kg khi dùng một viên nén 875mg/125mg:
| Cân nặng [kg] | 40 | 35 | 30 | 25 | Liều đơn được khuyến cáo [mg/kg cân nặng] (xem phần trên) |
| Amoxicillin [mg/kg cân nặng]/liều đơn (viên nén 875mg/125mg) | 21,9 | 25,0 | 29,2 | 35,0 | 12,5 - 22,5 (lên đến 35) |
| Acid clavulanic [mg/kg cân nặng]/liều đơn (viên nén 875mg/125mg) | 3,1 | 3,6 | 4,2 | 5,0 | 1,8 - 3,2 (lên đến 5) |
Trẻ em cân nặng dưới 25kg tốt nhất nên điều trị bằng amoxicillin/acid clavulanic dạng hỗn dịch uống hoặc dạng gói dành cho trẻ em.
Hiện không có dữ liệu lâm sàng về liều dùng của amoxicillin/acid clavulanic (công thức 7:1) cao hơn 45mg/6,4 mg/kg/ngày đối với trẻ em dưới 2 tuổi.
Không có dữ liệu lâm sàng về amoxicillin/acid clavulanic 7:1 trên bệnh nhân dưới 2 tháng tuổi. Do đó chưa có khuyến cáo về liều trên đối tượng này.
Người cao tuổi: Không cần điều chỉnh liều.
Suy thận
Không cần điều chỉnh liều ở bệnh nhân có độ thanh thải creatinin (ClCr) lớn hơn 30 ml/phút.
Trên bệnh nhân có độ thanh thải creatinin dưới 30 ml/phút, không khuyến cáo sử dụng amoxicillin/acid clavulanic tỉ lệ 7:1 do chưa có các khuyến cáo về hiệu chỉnh liều.
Suy gan
Cần thận trọng về liều dùng và theo dõi chức năng gan đều đặn
Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.
Làm gì khi dùng quá liều?
Triệu chứng và dấu hiệu của quá liều
Biểu hiện của quá liều có thể là các triệu chứng ở đường tiêu hóa và rối loạn cân bằng nước và điện giải. Đã quan sát thấy tinh thể amoxicillin niệu, trong một vài trường hợp có thể dẫn đến suy thận.
Co giật có thể xảy ra ở bệnh nhân suy thận hoặc trong những trường hợp sử dụng liều cao.
Đã có báo cáo về việc amoxicillin kết tủa trong ống thông bàng quang, chủ yếu là sau khi dùng đường tĩnh mạch liều cao. Nên duy trì việc kiểm tra thường xuyên ống thông.
Cách xử trí
Các triệu chứng ở đường tiêu hóa có thể được điều trị theo triệu chứng, nên chú ý đến cân bằng nước/điện giải.
Amoxicillin/acid clavulanic có thể được loại bỏ khỏi vòng tuần hoàn bằng lọc máu.
Trong trường hợp khẩn cấp, hãy gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.
Làm gì khi quên 1 liều?
Bổ sung liều ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian giãn cách với liều tiếp theo quá ngắn thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ.
Tác dụng phụ
Khi sử dụng thuốc Curam bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR). Tác dụng không mong muốn thường được báo cáo là tiêu chảy, buồn nôn và nôn.
Các tác dụng không mong muốn được thu thập từ các nghiên cứu lâm sàng và báo cáo sau khi lưu hành của amoxicillin/acid clavulanic, được sắp xếp theo hệ cơ quan của MedDRA và được liệt kê dưới đây.
Các từ dưới đây được sử dụng để phân loại mức độ xuất hiện của các tác dụng không mong muốn:
Rất thường gặp (≥1/10).
Thường gặp (≥1/100 đến <1/10).
Ít gặp (≥1/1.000 đến <1/100).
Hiếm gặp (≥1/10.000 đến <1/1.000).
Rất hiếm gặp (<1/10.000).
Chưa biết (không thể đánh giá dựa trên dữ liệu hiện có).
| Nhiễm trùng và nhiễm ký sinh trùng | |
| Nhiễm nấm Candida ở niêm mạc | Thường gặp |
| Sự phát triển quá mức của các vi khuẩn không nhạy cảm | Chưa biết |
| Rối loạn máu và hệ bạch huyết | |
| Giảm tế bào bạch cầu có hồi phục (bao gồm giảm bạch cầu trung tính) | Hiếm gặp |
| Giảm tiểu cầu | Hiếm gặp |
| Mất bạch cầu hạt có hồi phục | Chưa biết |
| Thiếu máu tán huyết | Chưa biết |
| Thời gian chảy máu và thời gian prothrombin | Chưa biết |
| Rối loạn hệ miễn dịch | |
| Phù mạch thần kinh | Chưa biết |
| Sốc phản vệ | Chưa biết |
| Hội chứng giống bệnh huyết thanh | Chưa biết |
| Viêm mạch quá mẫn | Chưa biết |
| Rối loạn hệ thần kinh | |
| Chóng mặt | Ít gặp |
| Đau đầu | Ít gặp |
| Tăng động có hồi phục | Chưa biết |
| Co giật | Chưa biết |
| Viêm màng não vô trùng | Chưa biết |
| Rối loạn tiêu hóa | |
| Tiêu chảy | Rất thường gặp |
| Buồn nôn | Thường gặp |
| Nôn | Thường gặp |
| Khó tiêu | Ít gặp |
| Viêm đại tràng do kháng sinh | Chưa biết |
| Lưỡi đen | Chưa biết |
| Rối loạn gan mật | |
| Tăng chỉ số AST và/hoặc ALT | Ít gặp |
| Viêm gan | Chưa biết |
| Vàng da ứ mật | Chưa biết |
| Rối loạn da và các mô dưới da | |
| Ban da | Ít gặp |
| Ngứa | Ít gặp |
| Mày đay | Ít gặp |
| Hồng ban đa dạng | Hiếm gặp |
| Hội chứng Stevens-Johnson | Chưa biết |
| Hoại tử thượng bì nhiễm độc | Chưa biết |
| Viêm da bóng nước tróc vảy | Chưa biết |
| Hội chứng ngoại ban mụn mủ toàn thân cấp tính (AGEP) | Chưa biết |
| Phản ứng thuốc với tăng bạch cầu ưa acid và những triệu chứng toàn thân (DRESS) | Chưa biết |
| Rối loạn thận và tiết niệu | |
| Viêm thận kẽ | Chưa biết |
| Tinh thể niệu | Chưa biết |
Hướng dẫn cách xử trí ADR:
Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
Lưu ý khi sử dụng
- Phụ nữ có thai
- Lái tàu xe
- Suy gan thận
- Phụ nữ cho con bú
Bảo quản
Hạn sử dụng: 24 tháng
Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp.
Để xa tầm tay trẻ em.
Sandoz