Bột pha hỗn dịch uống Curam 250mg/5ml Sandoz điều trị nhiễm khuẩn
| Mô tả |
Thuốc Curam 250mg/5ml được sản xuất bởi Công ty Sandoz GmbH - Áo, có thành phần chính là amoxicillin trihydrate phối hợp potassium clavulanate. Thuốc Curam 250mg/5ml được chỉ định trong điều trị viêm xoang cấp do vi khuẩn, viêm tai giữa cấp, đợt cấp của viêm phế quản mạn, viêm phổi mắc phải cộng đồng, viêm bàng quang, viêm thận - bể thận, nhiễm khuẩn da và mô mềm đặc biệt là viêm mô tế bào, vết động vật cắn, áp xe răng nặng kèm viêm mô tế bào lan rộng, nhiễm khuẩn xương và khớp đặc biệt là viêm tủy xương. Thuốc Curam 250mg/5ml được bào chế dưới dạng dạng bột để pha hỗn dịch. Bột màu trắng nhạt có mùi trái cây và mùi đặc trưng của hoạt chất. Dạng hỗn dịch pha sẵn để dùng là hỗn dịch màu trắng nhạt có mùi trái cây và mùi đặc trưng của hoạt chất, vị ngọt, đắng. Quy cách đóng gói: Hộp 1 chai thuốc chứa 7,5g bột (dùng để pha 60ml hỗn dịch). |
| Danh mục | Thuốc |
| Thương hiệu |
Sandoz |
| Số đăng ký | VN-17450-13 |
| Dạng bào chế | Bột pha hỗn dịch uống |
| Quy cách | Hộp x 5ml |
| Thành phần | Amoxicillin, Clavulanic acid |
| Nhà sản xuất | Áo |
| Nước sản xuất | Thụy Sĩ |
| Thuốc cần kê toa | Có |
Thành phần của Bột pha hỗn dịch uống Curam 250mg/5ml
| Thông tin thành phần | Hàm lượng |
|---|---|
| Amoxicillin | 250mg |
| Clavulanic acid | 62.5mg |
Công dụng của Bột pha hỗn dịch uống Curam 250mg/5ml
Chỉ định
Thuốc Curam được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:
Thuốc Curam là một kháng sinh có tác dụng diệt khuẩn là nguyên nhân gây nhiễm khuẩn. Thuốc gồm hai hoạt chất khác nhau là amoxicillin và acid clavulanic.
Thuốc Curam được sử dụng cho người lớn và trẻ em để điều trị các nhiễm khuẩn sau:
-
Viêm xoang cấp do vi khuẩn (đã được chẩn đoán xác định).
-
Viêm tai giữa cấp.
-
Đợt cấp của viêm phế quản mạn (đã được chẩn đoán xác định).
-
Viêm phổi mắc phải cộng đồng.
-
Viêm bàng quang.
-
Viêm thận - bể thận.
-
Nhiễm khuẩn da và mô mềm đặc biệt là viêm mô tế bào, vết động vật cắn, áp xe răng nặng kèm viêm mô tế bào lan rộng.
-
Nhiễm khuẩn xương và khớp đặc biệt là viêm tủy xương.
Việc sử dụng nên được cân nhắc theo các hướng dẫn chính thức về sử dụng thích hợp thuốc kháng sinh.
Dược lực học
Nhóm trị liệu: Phối hợp của nhóm penicillin, bao gồm chất ức chế beta - lactamase.
Cơ chế tác động
Amoxicillin là một penicillin bán tổng hợp (nhóm kháng sinh beta - lactam) ức chế một hoặc nhiều enzym (thường được gọi là protein gắn penicillin, PBPs) trong con đường sinh tổng hợp peptidoglycan của vi khuẩn, là thành phần cấu trúc không thể thiếu của thành tế bào vi khuẩn. Ức chế tổng hợp peptidoglycan dẫn đến làm suy yếu thành tế bào, sau đó là ly giải và chết tế bào.
Amoxicillin dễ bị phân hủy bởi enzym beta - lactamase được sản xuất bởi các vi khuẩn đề kháng và do đó phổ tác dụng của amoxicillin đơn thuần không bao gồm các vi khuẩn sản xuất enzym này. Acid clavulanic là một thuốc beta - lactam có liên quan về mặt cấu trúc với các penicillin. Acid clavulanic bất hoạt một số enzym beta - lactamase do đó ngăn ngừa sự bất hoạt của amoxicillin. Acid clavulanic đơn thuần không gây ra tác dụng kháng khuẩn hữu ích nào trên lâm sàng.
Các chủng nhạy cảm thường gặp
Vi khuẩn hiếu khí Gram-dương:
-
Enterococcus faecalis.
-
Gardnerella vaginalis.
-
Staphylococcus aureus (nhạy cảm methicillin).
-
Streptococcus agalactiae.
-
Streptococcus pneumoniae.
-
Streptococcus pyogenes và các liên cầu tan huyết beta khác.
-
Nhóm Streptococcus viridans.
Vi khuẩn hiếu khí Gram-âm:
-
Capnocytophaga spp.
-
Eikenella corrodens.
-
Haemophilus influenzae.
-
Moraxella catarrhalis.
-
Pasteurella multocida.
Vi khuẩn kỵ khí:
-
Bacteroides fragilis.
-
Fusobacterium nucleatum.
-
Prevotella spp.
Các loài kháng thuốc
Vi khuẩn hiếu khí Gram-dương:
-
Enterococcus faecium.
Vi khuẩn hiếu khí Gram-âm:
-
Escherichia coli.
-
Klebsiella oxytoca.
-
Klebsiella pneumoniae.
-
Proteus mirabilis.
-
Proteus vulgaris.
Vi khuẩn kháng thuốc nội sinh
Vi khuẩn hiếu khí Gram-âm:
-
Acinetobacter sp.
-
Citrobacter freundii.
-
Enterobacter sp.
-
Legionella pneumophila.
-
Morganella morganii.
-
Providencia spp.
-
Pseudomonas sp.
-
Serratia sp.
-
Stenotrophomonas maltophilia.
Các vi khuẩn khác:
-
Chlamydophila pneumoniae.
-
Chlamydophila psittaci.
-
Coxiella burnetti.
-
Mycoplasma pneumoniae.
Dược động học
Hấp thu
Amoxicillin và acid clavulanic phân ly hoàn toàn trong dung dịch nước ở pH sinh lý. Cả hai thành phần đều được hấp thu nhanh và tốt bằng đường uống. Sau khi dùng đường uống, sinh khả dụng của amoxicillin và acid clavulanic khoảng 70%. Dữ liệu trong huyết tương của hai thành phần là tương tự nhau và thời gian đạt nồng độ đỉnh trong huyết tương (Tmax) khoảng 1 giờ.
Phân bố
Khoảng 25% acid clavulanic và 18% amoxicillin trong huyết tương liên kết với protein. Thể tích phân bố biểu kiến khoảng 0,3 - 0,4l/kg đối với amoxicillin và khoảng 0,2/kg đối với acid clavulanic. Sau khi truyền tĩnh mạch, cả amoxicillin và acid clavulanic đều được tìm thấy trong túi mật, mô bụng, da, mỡ, mô cơ, chất hoạt dịch và dịch phúc mạc, mật và mủ. Amoxicillin không phân bố tốt vào dịch não tủy.
Từ các nghiên cứu trên động vật không có bằng chứng cho thấy các chất chuyển hóa của từng thành phần thuốc bị giữ lại đáng kể ở mô. Amoxicillin, giống như hầu hết các penicillin, có thể được tìm thấy trong sữa mẹ. Một lượng nhỏ acid clavulanic cũng có thể được phát hiện trong sữa mẹ (xem phần Sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai và cho con bú). Cả amoxicillin và acid clavulanic đã được chứng minh là qua được hàng rào nhau thai (xem phần Sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai và cho con bú).
Chuyển hóa
Amoxicillin bài tiết một phần trong nước tiểu dưới dạng acid penicilloic không có hoạt tính với khoảng 10 - 25% liều ban đầu. Phần lớn acid clavulanic được chuyển hóa ở người, được thải trừ trong nước tiểu và phân và dưới dạng khí carbon dioxid trong khí thở ra.
Thải trừ
Amoxicillin được thải trừ chính qua thận, trong khi acid clavulanic được thải trừ qua thận và cả không qua thận. Thời gian bán thải trung bình của amoxicillin/acid clavulanic khoảng một giờ và độ thanh thải toàn phần trung bình xấp xỉ 25l/giờ ở người khỏe mạnh. Khoảng 60 - 70% amoxicillin và 40 - 65% acid clavulanic được bài tiết qua nước tiểu dưới dạng không biến đổi trong 6 giờ đầu tiên sau khi sử dụng liều đơn amoxicillin/acid clavulanic 250mg/125mg hoặc 500mg/125mg.
Nhiều nghiên cứu cho thấy lượng bài tiết qua nước tiểu khoảng 50 - 85% cho amoxicillin và 27 - 60% đối với acid clavulanic trong khoảng thời gian 24 giờ. Trong trường hợp của acid clavulanic, một lượng lớn thuốc được bài tiết trong 2 giờ đầu tiên sau khi dùng thuốc. Sử dụng đồng thời với probenecid làm chậm bài tiết amoxicillin nhưng không làm chậm bài tiết acid clavulanic qua thận.
Tuổi
Thời gian bán thải của amoxicillin là tương tự đối với trẻ từ 3 tháng đến 2 tuổi, trẻ lớn hơn và người trưởng thành. Đối với trẻ rất nhỏ (bao gồm cả trẻ sinh non thiếu tháng) trong tuần đầu tiên chào đời, khoảng cách liều không được vượt quá 2 lần/ngày do sự đào thải qua thận chưa hoàn chỉnh. Bởi vì chức năng thận có thể giảm ở người lớn tuổi, cần thận trọng trong việc chọn liều và nên theo dõi chức năng thận.
Giới tính
Sau khi dùng đường uống amoxicillin/acid clavulanic ở nam giới và phụ nữ khỏe mạnh, giới tính không có ảnh hưởng đáng kể trên dược động học của cả amoxicillin và acid clavulanic.
Suy thận
Độ thanh thải huyết thanh toàn phần của amoxicillin/acid clavulanic giảm tỉ lệ với mức độ suy giảm chức năng thận. Độ thanh thải của amoxicillin giảm rõ rệt hơn so với acid clavulanic vì amoxicillin được bài tiết qua thận với tỷ lệ cao hơn. Liều dùng trong trường hợp suy thận phải được điều chỉnh để ngăn chặn sự tích tụ quá mức của amoxicillin trong khi vẫn duy trì đủ lượng acid clavulanic.
Suy gan
Thận trọng khi kê đơn cho bệnh nhân suy gan và cần theo dõi chức năng gan định kỳ.
Cách dùng Bột pha hỗn dịch uống Curam 250mg/5ml
Cách dùng
Thuốc được dùng đường uống.
Thuốc được dùng cùng với bữa ăn để giảm thiểu khả năng không dung nạp của đường tiêu hóa.
Việc điều trị có thể được bắt đầu bằng đường tiêm theo tóm tắt đặc tính sản phẩm của công thức dùng đường tiêm tĩnh mạch và được tiếp tục với chế phẩm dùng đường uống.
Lắc chai thuốc để làm tơi khối bột, thêm nước vào lọ như chỉ dẫn, đảo ngược lọ và lắc đều.
Luôn lắc kỹ chai thuốc trước khi dùng.
Liều dùng
Liều lượng được thể hiện qua hàm lượng amoxicillin/acid clavulanic ngoại trừ trường hợp liều được chỉ rõ dưới dạng một thành phần đơn lẻ.
Liều Curam 250mg/5ml để điều trị một trường hợp nhiễm khuẩn riêng biệt cần tính đến
-
Các tác nhân gây bệnh có thể có và khả năng nhạy cảm của chúng với các thuốc kháng khuẩn.
-
Độ nặng và vị trí nhiễm khuẩn.
-
Tuổi, cân nặng và chức năng thận của bệnh nhân như được trình bày dưới đây.
Việc sử dụng những dạng trình bày khác của amoxicillin/acid clavulanic (ví dụ những dạng cung cấp liều amoxicillin cao hơn hoặc tỷ lệ khác nhau giữa amoxicillin và acid clavulanic) nên được xem xét khi cần thiết.
Đối với người lớn và trẻ em cân nặng trên 40kg
Liều dùng 500mg/125mg, uống 3 lần/ngày.
Công thức Curam 250mg/5ml cung cấp tổng liều 1.500mg amoxicillin/375mg acid clavulanic hàng ngày, khi được dùng như khuyến cáo.
Đối với trẻ em cân nặng dưới 40kg, công thức này cung cấp liều tối đa 2.400mg amoxicillin/600mg acid clavulanic hàng ngày, khi được dùng như khuyến cáo dưới đây. Nếu xét thấy cần sử dụng một liều amoxicillin hàng ngày cao hơn, khuyến cáo chọn một chế phẩm khác để tránh dùng liều cao acid clavulanic hàng ngày không cần thiết.
Thời gian điều trị nên được xác định theo đáp ứng của bệnh nhân. Một số trường hợp nhiễm khuẩn (ví dụ viêm tủy xương) cần thời gian điều trị lâu hơn. Quá trình điều trị không nên kéo dài quá 14 ngày mà không xem xét.
Trẻ em cân nặng dưới 40kg
Liều dùng 20mg/5mg/kg/ngày đến 60mg/15mg/kg/ngày, chia 3 lần trong ngày.
Trẻ em có thể được điều trị với viên nén amoxicillin/acid clavulanic, hỗn dịch hoặc dạng gói dành cho trẻ em.
Trẻ em từ 6 tuổi trở xuống hoặc cân nặng dưới 25kg tốt nhất nên điều trị với amoxicillin/acid clavulanic dạng hỗn dịch uống hay dạng gói dành cho trẻ em.
Không có dữ liệu lâm sàng sẵn có về liều lượng amoxicillin/acid clavulanic (công thức 4:1) cao hơn 40mg/10mg/kg/ngày đối với trẻ em dưới 2 tuổi.
Người cao tuổi
Không cần điều chỉnh liều.
Suy thận
Điều chỉnh liều dựa trên mức liều amoxicillin tối đa được khuyến cáo. Không cần điều chỉnh liều ở bệnh nhân có độ thanh thải creatinin (ClCr) lớn hơn 30ml/phút.
Người lớn và trẻ em ≥ 40kg
| Độ thanh thải | Liều dùng |
| ClCr: 10 - 30ml/phút | 500mg/125mg, 2 lần/ngày |
| ClCr < 10ml/phút | 500mg/125mg, 1 lần/ngày |
| Lọc máu | 500mg/125mg mỗi 24 giờ, cộng với 500mg/125mg trong khi lọc máu, được lặp lại vào cuối buổi lọc máu (vì nồng độ trong máu của cả amoxicillin và acid clavulanic đều giảm. |
Trẻ em < 40kg
|
Suy gan
Cần thận trọng về liều dùng và theo dõi chức năng gan đều.
Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.
Làm gì khi dùng quá liều?
Triệu chứng và dấu hiệu của quá liều
Biểu hiện của quá liều có thể là các triệu chứng ở đường tiêu hóa và rối loạn cân bằng nước và điện giải. Đã quan sát thấy tinh thể amoxicillin niệu, trong một vài trường hợp có thể dẫn đến suy thận (xem phần Cảnh báo và thận trọng khi dùng thuốc).
Co giật có thể xảy ra ở bệnh nhân suy thận hoặc trong những trường hợp sử dụng liều cao.
Đã có báo cáo về việc amoxicillin kết tủa trong ống thông bàng quang, chủ yếu là sau khi truyền tĩnh mạch liều cao. Nên duy trì việc kiểm tra thường xuyên ống thông (xem phần Cảnh báo và thận trọng khi dùng thuốc).
Cách xử trí
Các triệu chứng đường tiêu hóa có thể được điều trị theo triệu chứng, nên chú ý đến cân bằng nước/điện giải. Amoxicillin/acid clavulanic có thể được loại bỏ khỏi vòng tuần hoàn bằng lọc máu.
Làm gì khi quên 1 liều?
Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.
Tác dụng phụ
Khi sử dụng thuốc Curam 250mg/5ml, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).
Tác dụng không mong muốn thường được báo cáo là tiêu chảy, buồn nôn và nôn.
Các tác dụng không mong muốn được thu thập từ các nghiên cứu lâm sàng và báo cáo sau khi lưu hành của amoxicillin/acid clavulanic, được sắp xếp theo hệ cơ quan của MedDRA và được liệt kê dưới đây.
Nhiễm trùng và nhiễm ký sinh trùng
-
Thường gặp: Nhiễm nấm candida ở niêm mạc.
-
Chưa biết: Các vi khuẩn không nhạy cảm phát triển quá mức.
Rối loạn máu và hệ bạch huyết
-
Hiếm gặp: Giảm tế bào bạch cầu có hồi phục (bao gồm giảm bạch cầu trung tính), giảm tiểu cầu.
-
Chưa biết: Mất bạch cầu hạt có hồi phục, thiếu máu tán huyết, kéo dài thời gian chảy máu và thời gian prothrombin.
Rối loạn hệ miễn dịch
-
Chưa biết: Phù mạch thần kinh, sốc phản vệ, hội chứng giống bệnh huyết thanh, viêm mạch quá mẫn.
Rối loạn hệ thần kinh
-
Ít gặp: Chóng mặt, đau đầu.
-
Chưa biết: Tăng động có phục hồi, co giật, viêm màng não vô trùng.
Rối loạn hệ tiêu hóa
-
Thường gặp: Tiêu chảy, buồn nôn, nôn.
-
Ít gặp: Khó tiêu.
-
Chưa biết: Viêm đại tràng do kháng sinh, lưỡi đen, đổi màu men răng.
Rối loạn gan mật
-
Ít gặp: Tăng chỉ số AST hoặc ALT.
-
Chưa biết: Viêm gan, vàng da ứ mật.
Rối loạn da và các mô dưới da
-
Ít gặp: Ban da, ngứa, mày đay.
-
Hiếm gặp: Hồng ban đa dạng.
-
Chưa biết: Hội chứng Stevens-Johnson, hoại tử thượng bì nhiễm độc, viêm da bóng nước tróc vẩy, hội chứng ngoại ban mụn mủ toàn thân cấp tính (AGEP) và phản ứng thuốc với tăng bạch cầu ưa acid và những triệu chứng toàn thân (DRESS).
Rối loạn thận và tiết niệu
-
Chưa biết: Viêm thận kẽ, tinh thể niệu.
Hướng dẫn cách xử trí ADR
Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.
Lưu ý khi sử dụng
- Phụ nữ cho con bú
- Suy gan thận
- Phụ nữ có thai
Bảo quản
Hạn sử dụng: 36 tháng
Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp.
Để xa tầm tay trẻ em.
Sandoz