Thuốc Curam 625mg Sandoz điều trị nhiễm khuẩn do các vi khuẩn nhạy cảm (25 vỉ x 4 viên)

  • Muaday.vn
  • 26 Tháng 01 2026
  • 47 phút
Thuốc Curam 625mg Sandoz điều trị nhiễm khuẩn do các vi khuẩn nhạy cảm (25 vỉ x 4 viên)
Mô tả

Thuốc Curam 625 là sản phẩm của Sandoz, có thành phần chính là Amoxicillin, Acid Clavulanic. Đây là thuốc được sử dụng để điều trị nhiễm khuẩn do các vi khuẩn nhạy cảm.

Danh mục Thuốc
Thương hiệu Thụy Sĩ Sandoz
Số đăng ký 900110976524
Dạng bào chế Viên nén bao phim
Quy cách Hộp 25 Vỉ x 4 Viên
Thành phần Amoxicillin, ACID CLAVULANIC
Nhà sản xuất Áo
Nước sản xuất Thụy Sĩ
Thuốc cần kê toa

Thành phần của Thuốc Curam 625mg

Thông tin thành phần Hàm lượng
Amoxicillin 500mg
ACID CLAVULANIC 125mg

Công dụng của Thuốc Curam 625mg

Chỉ định

Thuốc Curam 625 được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:

  • Viêm xoang cấp và viêm tai giữa cấp.
  • Nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới.
  • Nhiễm khuẩn đường tiết niệu (viêm bàng quang, viêm thận - bể thận).
  • Nhiễm khuẩn da và mô mềm đặc biệt là viêm mô tế bào, vết cắn của động vật.
  • Nhiễm khuẩn răng: Áp xe ổ răng nặng kèm theo viêm mô tế bào.
  • Lan tỏa hoặc nhiễm khuẩn răng không đáp ứng với các kháng sinh ban đầu (1st line).
  • Nhiễm khuẩn xương và khớp đặc biệt viêm xương tủy.
  • Viêm phổi mắc phải ở cộng đồng.

Dược lực học

Nhóm trị liệu: Penicillin kết hợp với chất ức chế beta-lactamase, mã ATC: J01CR02

Cơ chế tác dụng:

Amoxicillin là một penicillin bán tổng hợp (nhóm kháng sinh beta-lactam) ức chế một hoặc nhiều enzym (thường được gọi là protein gắn penicillin, PBPs) trong con đường sinh tổng hợp peptidoglycan vi khuẩn, là thành phần cấu trúc không thể thiếu của thành tế bào vi khuẩn. Ức chế tổng hợp peptidoglycan dẫn đến làm suy yếu thành tế bào, sau đó là ly giải và chết tế bào.

Amoxicillin dễ bị phân hủy bởi men beta-lactamase được sản xuất bởi các vi khuẩn đề kháng và do đó phổ hoạt động của một mình amoxicillin không bao gồm các vi khuẩn sản xuất enzym này.

Acid clavulanic là một beta-lactam có liên quan về mặt cấu trúc với các penicillin. Acid clavulanic bất hoạt một số enzym beta-lactamase do đó ngăn ngừa sự bất hoạt của amoxicillin. Acid clavulanic một mình không gây ra tác dụng kháng khuẩn hữu ích nào trên lâm sàng.

Mối quan hệ dược động - dược lực (PK/PD):

Thời gian trên nồng độ ức chế tối thiểu (T>MIC) được xem là yếu tố quyết định hiệu quả của amoxicillin.

Cơ chế đề kháng:

Hai cơ chế chính của sự đề kháng với amoxicillin/acid clavulanic là: 

  • Bất hoạt bởi men beta-lactamase của vi khuẩn mà men này không bị ức chế bởi acid clavulanic, như nhóm B, C và D.
  • Thay đổi các protein gắn penicillin PBPs, làm giảm ái lực của tác nhân kháng khuẩn với tế bào đích. Tính chống thấm của vi khuẩn hay cơ chế bơm ngược dòng có thể gây ra hoặc góp phần vào sự đề kháng của vi khuẩn, đặc biệt ở vi khuẩn Gram âm.

Nồng độ ngưỡng:

Các nồng độ ngưỡng ức chế tối thiểu đối với amoxicillin/acid clavulanic theo Thử nghiệm của Ủy ban Châu âu về tính nhạy cảm kháng khuẩn (EUCAST).

Vui lòng xem thêm các thông tin về thuốc trong tờ hướng dẫn sử dụng thuốc đính kèm sản phẩm.

Sự đề kháng kháng sinh có thể thay đổi theo từng vùng địa lý và thời gian đối với các loài vi khuẩn chọn lọc và thông tin về sự đề kháng ở địa phương là cần thiết, đặc biệt khi điều trị các bệnh nhiễm khuẩn nặng. Khi cần thiết nên hỏi ý kiến chuyên gia về thông tin đề kháng kháng sinh ở địa phương khi có nghi ngờ về tính hữu dụng của kháng sinh trong vài trường hợp nhiễm khuẩn.

Các chủng nhạy cảm thường gặp

Vi khuẩn hiếu khí gram - dương

  • Enterococcus faecalis
  • Gardnerella vaginalis
  • Staphylococcus aureus (nhạy cảm - methicillin)£
  • Âm tính - coagulase staphylococci (nhạy cảm - methicillin)£
  • Streptococcus agalactiae
  • Streptococcus pneumoniae¹
  • Streptococcus pyogenes và các beta-haemolytic streptococci
  • Nhóm Streptococcus viridans

Vi khuẩn kị khí gram âm

  • Capnocytophaga spp.
  • Eikenella corrodens
  • Haemophilus influenzae2
  • Moraxella catarrhalis
  • Pasteurella multocida

Vi khuẩn kị khí

  • Bacteroides fragilis
  • Fusobacterium nucleatum
  • Prevotella spp.

Các loài có sự đề kháng có thể gây rắc rối

Vi khuẩn hiếu khí Gram - dương

  • Enterococcus faecium$

Vi khuẩn hiếu khí Gram - âm

  • Escherichia coli
  • Klebsiella oxytoca
  • Klebsiella pneumoniae
  • Proteus mirabilis
  • Proteus vulgaris

Vi khuẩn vốn kháng

Vi khuẩn hiếu khí gram - âm

  • Acinetobacter sp.
  • Citrobacter freundii
  • Enterobacter sp.
  • Legionella pneumophila
  • Morganella morganii
  • Providencia spp.
  • Pseudomonas sp.
  • Serratia sp.
  • Stenotrophomonas maltophilia

Các vi khuẩn khác

  • Chlamydophila pneumoniae
  • Chlamydophila psittaci
  • Coxiella burnetti
  • Mycoplasma pneumoniae

$ Nhạy cảm trung gian tự nhiên trong trường hợp không có cơ chế kháng.

£ Tất cả các staphylococci kháng methicillin đều kháng amoxicillin/clavula-nic acid

1 Streptococcus pneumoniae nhạy cảm hoàn toàn với penicillin có thể được điều trị bằng amoxicillin/clavulanic acid như đã trình bày. Những vi khuẩn cho thấy giảm nhạy cảm với penicillin không nên được điều trị như đã trình bày.

2 Các chủng giảm nhạy cảm đã được báo cáo ở một vài nước ở EU với tần suất cao hơn 10%.

Dược động học

Hấp thu:

Amoxicillin và acid clavulanic phân ly hoàn toàn trong dung dịch nước ở pH sinh lý. Cả hai thành phần nhanh chóng được hấp thu tốt bằng đường uống. Sự hấp thu amoxicillin và acid clavulanic tốt nhất khi dùng vào đầu bữa ăn. Khi dùng đường uống, sinh khả dụng của amoxicillin và acid clavulanic là khoảng 70%. Đường biểu diễn trong huyết tương của hai thành phần là giống nhau và thời gian đạt đỉnh trong huyết tương (Tmax) trong mỗi thành phần là khoảng 1 giờ.

Vui lòng xem thêm các kết quả nghiên cứu dược động học, trong đó amoxicillin/acid clavulanic (viên nén 500 mg/125 mg, 3 lần mỗi ngày) được cho uống lúc đói cho các nhóm người tình nguyện khỏe mạnh trong tờ hướng dẫn sử dụng thuốc đính kèm sản phẩm.

Nồng độ amoxicillin và acid clavulanic trong huyết thanh đạt được khi uống sản phẩm kết hợp amoxicillin/acid clavulanic cũng tương tự như liều tương đương amoxicillin hoặc acid clavulanic khi dùng riêng lẻ.

Phân bố

Khoảng 25% acid clavulanic trong huyết tương và 18% amoxicillin trong huyết tương gắn kết với protein. Thể tích phân bố biểu kiến khoảng 0,3 - 0,4 l/kg đối với amoxicillin và khoảng 0,2 I/kg đối với acid clavulanic.

Sau khi truyền tĩnh mạch, cả amoxicillin và acid clavulanic đều được tìm thấy trong túi mật, mô bụng, da, mỡ, mô cơ, chất lỏng hoạt dịch và phúc mạc, mật và mủ. Amoxicillin không phân phối vào dịch não tủy.

Các nghiên cứu trên động vật không có bằng chứng cho thấy các chất chuyển hóa của từng thành phần thuốc giữ lại đáng kể ở mô. Amoxicillin, giống như hầu hết các penicillin, có thể được tìm thấy trong sữa mẹ. Số lượng vết của acid clavulanic cũng có thể được phát hiện trong sữa mẹ.

Cả amoxicillin và acid clavulanic đã được chứng minh qua hàng rào nhau thai.

Chuyển hóa

Amoxicillin bài tiết một phần trong nước tiểu dưới dạng acid penicilloic không có hoạt tính với khoảng 10-25% liều ban đầu. Phần lớn acid clavulanic được chuyển hóa ở người và thải trừ trong nước tiểu và phân và dưới dạng khí carbon dioxid trong khí thở ra.

Thải trừ

Amoxicillin được thải trừ chính qua thận, trong khi acid clavulanic được thải trừ qua thận và không qua thận.

Thời gian bán hủy trung bình của amoxicillin/acid clavulanic khoảng một giờ và độ thanh thải toàn phần trung bình xấp xỉ 25 l/giờ ở người khỏe mạnh. Khoảng 60 - 70% amoxicillin và 40 - 65% acid clavulanic được bài tiết qua nước tiểu dưới dạng không biến đổi trong 6 giờ đầu tiên sau khi sử dụng liều đơn amoxicillin/acid clavulanic 250 mg/125 mg hoặc 500 mg/125 mg. Nhiều nghiên cứu cho thấy lượng bài tiết qua nước tiểu khoảng 50 - 85% cho amoxicillin và 27 - 60% đối với acid clavulanic trong khoảng thời gian 24 giờ. Trong trường hợp của acid clavulanic, một lượng lớn thuốc được bài tiết trong 2 giờ đầu tiên sau khi dùng thuốc.

Sử dụng đồng thời probenecid làm chậm bài tiết amoxicillin nhưng không làm chậm trễ bài tiết acid clavulanic qua thận.

Tuổi

Thời gian bán hủy của amoxicillin là tương tự đối với trẻ từ 3 tháng đến 2 tuổi, trẻ lớn hơn và người trưởng thành. Đối với trẻ rất nhỏ (bao gồm cả trẻ sinh non thiếu tháng) trong tuần đầu tiên chào đời, khoảng cách liều không được vượt quá 2 lần/ngày do sự đào thải qua thận chưa hoàn chỉnh. Bởi vì chức năng thận có thể giảm ở người lớn tuổi, cần thận trọng trong việc chọn liều và nên theo dõi chức năng thận.

Giới tính

Khi cho uống amoxicillin/clavulanic acid ở nam giới và phụ nữ khỏe mạnh, giới tính không có tác động đáng kể trên dược động học của amoxicillin hoặc acid clavulanic.

Suy thận

Độ thanh thải huyết thanh toàn phần của amoxicillin/clavulanic acid giảm tỉ lệ với suy giảm chức năng thận. Độ thanh thải của amoxicillin giảm rõ rệt hơn so với acid clavulanic vì amoxicillin được bài tiết qua thận với tỷ lệ cao hơn. Liều dùng trong trường hợp suy thận phải được điều chỉnh để ngăn chặn sự tích tụ quá mức của amoxicillin trong khi vẫn duy trì đủ lượng acid clavulanic.

Suy gan

Thận trọng khi kê liều cho bệnh nhân suy gan và cần theo dõi chức năng gan định kỳ.

Cách dùng Thuốc Curam 625mg

Cách dùng

Viên nén Curam được dùng đường uống.

Dùng thuốc vào đầu bữa ăn để làm giảm thiểu khả năng không dung nạp của đường tiêu hóa và tối ưu hóa sự hấp thu amoxicillin/acid clavulanic.

Có thể bắt đầu điều trị bằng đường tiêm theo Tóm tắt đặc tính sản phẩm của công thức dùng tiêm tĩnh mạch và tiếp tục với chế phẩm dùng đường uống.

Thời gian điều trị: Tùy thuộc vào đáp ứng của bệnh nhân. Không dùng thuốc quá 14 ngày mà không đánh giá lại.

Liều dùng

Các liều được đề cập hoàn toàn dưới dạng hàm lượng của amoxicillin/acid clavulanic.

Liều Curam được chọn để điều trị một trường hợp nhiễm khuẩn riêng biệt cần tính đến:

  • Các tác nhân gây bệnh có thể có và khả năng nhạy cảm của chúng với các thuốc kháng khuẩn.
  • Độ nặng và vị trí nhiễm khuẩn.
  • Tuổi, cân nặng và chức năng thận của bệnh nhân như được trình bày dưới đây.

Việc sử dụng những dạng trình bày khác của dạng phối hợp amoxicillin/acid clavulanic (ví dụ những dạng dung cấp các liều amoxicillin cao hơn và/hoặc tỷ lệ khác nhau giữa amoxicillin và acid clavulanic) nên được xem xét khi cần thiết.

Đối với người lớn và trẻ em ≥ 40 kg công thức Curam này cung cấp một tổng liều 1500 mg amoxicillin/375 mg acid clavulanic hàng ngày, khi dùng như được khuyến cáo dưới đây. Nếu xét thấy cần sử dụng một liều amoxicillin hàng ngày cao hơn, khuyến cáo chọn một chế phẩm Curam khác để tránh dùng liều cao acid clavulanic hàng ngày không cần thiết.

Thời gian điều trị nên được xác định theo đáp ứng của bệnh nhân. Một số trường hợp nhiễm khuẩn (ví dụ viêm xương tủy) cần thời gian điều trị lâu hơn. Quá trình điều trị không nên kéo dài quá 14 ngày mà không xem xét lại.

Người lớn và trẻ em ≥ 40 kg

Dùng một viên nén (liều 500 mg/125 mg), 3 lần/ngày.

Trẻ em có thể được điều trị với viên nén Curam hoặc các công thức dược phẩm khác của dạng phối hợp amoxicillin/acid clavulanic như hỗn dịch hoặc gói dành cho trẻ em. Trẻ em từ 6 tuổi trở xuống tốt hơn nên được điều trị bằng amoxicillin/acid clavulanic dạng hỗn dịch hoặc gói dành cho trẻ em.

Không có dữ liệu lâm sàng về liều lượng của Curam (công thức 4:1) cao hơn 40 mg/10 mg/kg/ngày đối với trẻ em dưới 2 tuổi.

Người cao tuổi

Không cần xem xét điều chỉnh liều.

Suy thận

Không cần điều chỉnh liều ở bệnh nhân có độ thanh thải creatinin (CrCI) lớn hơn 30 ml/phút.

Suy gan

Cần thận trọng về liều dùng và theo dõi chức năng gan ở những khoảng cách đều đặn.

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Triệu chứng và dấu hiệu của quá liều:

Biểu hiện của quá liều có thể là các triệu chứng của đường tiêu hóa và rối loạn cân bằng nước và điện giải. Đã quan sát thấy tinh thể amoxicillin niệu, trong một vài trường hợp có thể dẫn đến suy thận.

Co giật có thể xảy ra ở bệnh nhân suy thận hoặc trong những trường hợp sử dụng liều cao.

Đã có báo cáo về việc amoxicillin kết tủa trong ống thông bàng quang, chủ yếu là sau khi truyền tĩnh mạch liều lớn. Nên duy trì việc kiểm tra thường xuyên ống thông.

Điều trị ngộ độc:

Các triệu chứng tiêu hóa có thể được điều trị theo triệu chứng, nên chú ý đến cân bằng nước điện giải.

Amoxicillin/acid clavulanic có thể được loại bỏ khỏi vòng tuần hoàn bằng thẩm phân máu.

Trong trường hợp khẩn cấp, hãy gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.

Làm gì khi quên 1 liều?

Bổ sung liều ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian giãn cách với liều tiếp theo quá ngắn thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ.

Tác dụng phụ

Khi sử dụng thuốc Curam 625 bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR):

Các phản ứng phụ của thuốc (ADR) đã được báo cáo thường gặp nhất là tiêu chảy, buồn nôn và nôn.

Các phản ứng phụ của thuốc từ những nghiên cứu lâm sàng và theo dõi hậu mãi đã được phân loại bởi MedDRA theo nhóm cơ quan hệ thống được liệt kê dưới đây.

Các thuật ngữ sau đây được sử dụng để phân loại sự xuất hiện những tác dụng không mong muốn.

  • Rất thường gặp (≥ 1/10);
  • Thường gặp (≥ 1/100 đến < 1/10);
  • Ít gặp (≥ 1/1000 đến <1/100);
  • Hiếm gặp (≥ 1/10000 đến < 1/1000);
  • Rất hiếm gặp (< 1/10000);
  • Chưa rõ (không thể ước tính từ các dữ liệu hiện có).

Nhiễm trùng và nhiễm ký sinh trùng:

  • Thường gặp: Nhiễm nấm Candida ở da và niêm mạc.
  • Chưa rõ: Phát triển quá mức các sinh vật không nhạy cảm.

Rối loạn máu và hệ bạch huyết:

  • Hiếm gặp: Giảm bạch cầu có hồi phục (bao gồm giảm bạch cầu trung tính), giảm tiểu cầu.
  • Chưa rõ: Mất bạch cầu hạt có hồi phục, thiếu máu tan huyết, thời gian chảy máu và thời gian prothrombin kéo dài1.

Rối loạn hệ miễn dịch10:

  • Chưa rõ: Phù thần kinh mạch, phản vệ, hội chứng giống bệnh huyết thanh, viêm mạch quá mẫn.

Rối loạn hệ thần kinh:

  • Ít gặp: Chóng mặt, nhức đầu.
  • Chưa rõ: Tăng động có phục hồi, co giật2, viêm màng não virus (vô khuẩn).

Rối loạn tiêu hóa:

  • Rất thường gặp: Tiêu chảy.
  • Thường gặp: Buồn nôn3, nôn.

Ít gặp: Khó tiêu.

  • Chưa rõ: Viêm đại tràng liên quan với kháng sinh4, lưỡi lông đen.

Rối loạn gan mật:

  • Ít gặp: Tăng AST và/hoặc ALT5.
  • Chưa rõ: Viêm gan6, vàng da ứ mật6.

Rối loạn da và mô dưới da7:

  • Ít gặp: Nổi ban da, ngứa, nổi mề đay.
  • Hiếm gặp: Ban đỏ đa dạng.
  • Chưa rõ: Hội chứng Stevens-Johnson, hoại tử biểu bì nhiễm độc, viêm da bóng nước tróc vảy, hội chứng mụn mủ ngoại ban toàn thân cấp tính (AGEP)9.

Rối loạn thận và tiết niệu:

  • Chưa rõ: Viêm thận kẽ, tinh thể niệu8.

1 Xem phần Cảnh báo và thận trọng đặc biệt khi sử dụng.

2 Xem phần Cảnh báo và thận trọng đặc biệt khi sử dụng.

3 Buồn nôn thường gặp hơn, liên quan với các liều uống cao hơn. Nếu có phản ứng về đường tiêu hóa rõ ràng, có thể làm giảm các phản ứng này bằng cách uống Curam vào đầu bữa ăn.

4 Bao gồm cả viêm đại tràng màng giả và viêm đại tràng xuất huyết.

5 Đã ghi nhận tăng trung bình về AST và/hoặc ALT ở những bệnh nhân điều trị bằng các kháng sinh nhóm beta-lactam, nhưng chưa rõ ý nghĩa của những phát hiện này.

6 Những phản ứng này đã được ghi nhận với các penicillin khác và cephalosporin.

7 Nếu bất kỳ phản ứng viêm da quá mẫn nào xảy ra, phải ngưng điều trị.

8 Xem phần Quá liều.

9 Xem phần Cảnh báo và thận trọng đặc biệt khi sử dụng.

10 Xem phần Chống chỉ định và Cảnh báo và thận trọng đặc biệt khi sử dụng.

Hướng dẫn cách xử trí ADR:

Thông báo cho thầy thuốc các tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Bảo quản

Hạn sử dụng: 18 tháng

Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp.

Để xa tầm tay trẻ em.